Giới thiệu về Công văn số 1212/TCHQ-KTTT
Công văn số 1212/TCHQ-KTTT là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và trả lời kiến nghị của người nộp thuế liên quan đến việc xin chậm thanh toán nợ thuế (hoặc gia hạn thời hạn nộp thuế) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn và đưa ra phán quyết hành chính dựa trên các quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn về việc trả lời đề nghị được chậm thanh toán nợ thuế.
- Số hiệu: 1212/TCHQ-KTTT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Nội dung trọng tâm: Xem xét, phản hồi yêu cầu xin lùi thời hạn nộp thuế hoặc chậm thanh toán các khoản nợ thuế phát sinh trong hoạt động hải quan của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến việc giải quyết nợ thuế
Dựa trên tiêu đề và tính chất của văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành, các nội dung pháp lý trọng tâm xoay quanh vấn đề chậm thanh toán nợ thuế bao gồm:
- Đánh giá điều kiện được chậm nộp hoặc gia hạn thuế: Tổng cục Hải quan thực hiện đối chiếu lý do đề xuất của doanh nghiệp với các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế (như gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính).
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục pháp lý: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu chứng minh tình trạng khó khăn tài chính khách quan và có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm căn cứ xem xét.
- Xác định thẩm quyền giải quyết: Làm rõ thẩm quyền quyết định việc cho phép chậm nộp, khoanh nợ hoặc miễn tiền chậm nộp thuộc về Tổng cục Hải quan hay Cục Hải quan địa phương nơi phát sinh khoản nợ.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Trong trường hợp không đủ điều kiện được chấp thuận chậm thanh toán, doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn thành đầy đủ nợ thuế vào ngân sách nhà nước để tránh bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định.
Lưu ý: Do nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người sử dụng pháp luật cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 1212/TCHQ-KTTT để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1212/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại Hồng Hà |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 25CV-TM ngày 22/2/2005 của Công ty TNHH Thương mại Hồng Hà về việc đề nghị chưa thu khoản nợ thuế do Công ty Thương mại Hồng Hà chuyển sang. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Mục IV, Phần B, Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/04/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan và Mục 1 Thông tư số 47/2000/TT-BTC ngày 24/5/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính trong giao, bán doanh nghiệp nhà nước;
Doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng được giao, bán theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ có các khoản phải trả lớn hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc lớn hơn số thu tiền từ bán doanh nghiệp thuộc đối tượng được xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN. Doanh nghiệp được xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN trong trường hợp này là những doanh nghiệp Nhà nước độc lập và các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty (trừ các doanh nghiệp là nông trường, lâm trường quốc doanh, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, giám định). Hồ sơ để được xem xét xóa nợ gồm:
1- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện giao, bán (bản sao có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp);
2- Quyết toán thuế và xác nhận của cơ quan thuế về số thuế nợ đọng lũy kế đến thời điểm giao, bán;
3- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có số lũy kế đến thời điểm giao, bán;
4- Bản tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh;
5- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có các khoản phải trả lớn hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc lớn hơn số tiền thu từ bán doanh nghiệp;
6- Quá trình xử lý số nợ của Công ty của cơ quan quản lý cấp trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Thương mại Hồng Hà biết, kiểm tra xác định nếu thuộc đối tượng được xóa nợ thuế và có đủ hồ sơ như hướng dẫn tại Thông tư 32/2002/TT-BTC thì gửi văn bản đề nghị xử lý xóa nợ trong đó nêu rõ số đề nghị xóa nợ, lý do đề nghị và bộ hồ sơ cho Cục thuế tỉnh Lào Cai và Cục Hải quan tỉnh (thành phố) nơi có phát sinh nợ thuế XNK để kiểm tra xác nhận số nợ thuế và xử lý theo trình tự quy định tại Thông tư 32/2002/TT-BTC dẫn trên.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Nghị định 103/1999/NĐ-CP về việc giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
- 2Thông tư 47/2000/TT-BTC hướng dẫn về tài chính trong giao, bán doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 172/2001/QĐ-TTg về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản ghi phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1212/TCHQ-KTTT về việc trả lời đề nghị được chậm thanh toán nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1212/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
