Giới thiệu về Công văn số 11408/BTC-CST
Công văn số 11408/BTC-CST là văn bản nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và thực thi các quy định liên quan đến chính sách thu lệ phí trước bạ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng pháp luật về lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 11408/BTC-CST về việc chính sách thu lệ phí trước bạ.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
- Nội dung điều chỉnh: Các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ về đối tượng chịu thuế, mức thu, giá tính lệ phí trước bạ và các trường hợp miễn, giảm theo quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi về lệ phí trước bạ
Dựa trên thẩm quyền của Bộ Tài chính và nội dung chuyên môn của dòng văn bản này, các chính sách cốt lõi được tập trung hướng dẫn bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Làm rõ danh mục các tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay, xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự.
- Giá tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản. Đối với nhà đất, giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, mua bán nhà hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đối với tài sản khác (như phương tiện giao thông), giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.
- Mức thu (tỷ lệ phần trăm) lệ phí trước bạ: Quy định chi tiết mức áp dụng cho từng nhóm tài sản cụ thể (ví dụ: đất đai, nhà ở, xe máy, ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi) nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ theo các nghị định của Chính phủ hiện hành.
- Miễn, giảm lệ phí trước bạ: Hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ (như đất được nhà nước giao, cho thuê; tài sản phục vụ mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; nhà đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao; tài sản thừa kế, quà tặng giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống theo quy định) nhằm hỗ trợ tối đa quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
Công văn số 11408/BTC-CST đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ giúp các Cục Thuế, Chi cục Thuế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ. Việc áp dụng đúng tinh thần công văn giúp hạn chế các sai sót về thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiểu phiền hà cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11408/BTC-CST | Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ford Việt Nam.
Trả lời Công văn số 08-199-FVL ngày 11/9/2008 của Công ty TNHH Ford Việt Nam về chính sách thu lệ phí trước bạ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 15/9/2008, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 79/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
Điểm 3.3 mục II Thông tư số 79/2008/TT-BTC, hướng dẫn: “Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% (mười phần trăm) đến 15% (mười lăm phần trăm). Trong đó:
a) Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) (sau đây gọi là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi) không bao gồm: Xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.
Điểm 3.4 mục II Thông tư số 79/2008/TT-BTC, hướng dẫn: “Đối với ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) khác, không phải là ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo quy định tại điểm 3.3 khoản này và không phải là xe chuyên dùng thuộc các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 12 mục III Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 2% (hai phần trăm)”.
Theo hướng dẫn nêu trên, xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 2% theo hướng dẫn tại điểm 3.4 mục II Thông tư số 79/2008/TT-BTC.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Ford Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 449/TCT-CS về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4563/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 11408/BTC-CST về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11408/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Khắc Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
