Tổng quan về Công văn số 1111/LĐTBXH-THPC
Công văn số 1111/LĐTBXH-THPC được ban hành ngày 10/04/2003 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đây là văn bản hành chính mang tính chất hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc thực tế trong quá trình thực thi các quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm ban hành.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 1111/LĐTBXH-THPC về việc trả lời về Bộ luật Lao động.
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Ngày ban hành: 10/04/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Lao động, tiền lương, hợp đồng lao động và các chế độ chính sách liên quan đến người lao động và người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Vai trò và ý nghĩa pháp lý của văn bản:
Dựa trên tính chất pháp lý của loại văn bản trả lời kiến nghị và hướng dẫn nghiệp vụ từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Công văn số 1111/LĐTBXH-THPC tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Giải đáp vướng mắc thực tế: Văn bản đóng vai trò làm rõ các quy định còn chưa thống nhất hoặc gặp khó khăn trong quá trình áp dụng Bộ luật Lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức và địa phương.
- Hướng dẫn thực thi pháp luật lao động: Đưa ra các ý kiến chuyên môn từ cơ quan quản lý nhà nước cao nhất về lao động để các bên liên quan (người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức công đoàn) có cơ sở thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo quyền lợi các bên: Việc giải đáp kịp thời giúp hạn chế tranh chấp lao động phát sinh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho người sử dụng lao động trong quá trình quản lý nhân sự.
Lưu ý: Do đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ ban hành từ năm 2003, người dùng cần đối chiếu với các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và áp dụng chính xác trong bối cảnh pháp lý hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1111/LĐTBXH-THPC | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Hiệp hội dệt may Hàn Quốc tại Việt Nam |
Trả lời những vấn đề các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Dệt may Hàn Quốc nêu trong cuộc họp ngày 21/3/2003 tại Hà Nội, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có những ý kiến sau:
1. Về thang lương, bảng lương:
Theo Điều 57 của Bộ luật lao động đã được sửa đổi, bổ sung và Điều 5 của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về tiền lương thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải xây dựng thang lương, bảng lương của mình theo các nguyên tắc của Chính phủ quy định.
Thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng làm căn cứ để người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận mức lương trong hợp đồng lao động là bảo đảm cao hơn mức lương tối thiểu.
Nghị định số 197/CP đã bị bãi bỏ và được thay thế bằng Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002.
2. Về áp dụng thang lương, bảng lương:
Điều 57 của Bộ luật lao động đã được sửa đổi, bổ sung thì thang lương, bảng lương do Chính phủ quy định chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.
3. Về thời gian thử việc:
Theo Điều 5 của Nghị định số 198/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994 quy định thời gian thử việc cho người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận nhưng không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc đại học và trên đại học, không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; không quá 6 ngày đối với những lao động khác.
4. Về chương trình đào tạo công nhân của doanh nghiệp:
Nếu trong thời gian thử việc, doanh nghiệp đào tạo, hướng dẫn cho người lao động để làm việc cho doanh nghiệp mình thì không phải xin phép chính quyền.
Vấn đề đào tạo người lao động được quy định tại NĐ số 02/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề.
5. Về thời gian nghỉ hàng năm:
Thời gian nghỉ hàng năm cho công nhân làm việc trong điều kiện bình thường trong ngành dệt may là 12 ngày/năm. Còn những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ 14 ngày, làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 16 ngày. Đề nghị doanh nghiệp tham khảo các văn bản sau để áp dụng cho phù hợp:
- Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội nguy hiểm đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Quyết định số 915/LĐBTXH-QĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ngày 30/7/1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại nguy hiểm
- Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ngày 26/12/1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm.
- Quyết định 1580/QĐ-LĐTBXH ngày 26/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ngày 26/12/1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm.
- Quyết định số 190/1999/QĐ-LĐTBXH ngày 3/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ngày 26/12/1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm.
6. Về thời gian nghỉ thai sản:
Pháp luật Việt Nam không có văn bản riêng quy định về nghỉ thai sản cho ngành dệt may.
Thời gian nghỉ thai sản 4 tháng chỉ đúng đối với người làm việc trong điều kiện bình thường: trường hợp người lao động làm những công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại làm việc ba ca thì được nghỉ thai sản là 5 tháng; người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1, người làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm theo danh mục nêu tại câu 6 trên thì được nghỉ thai sản là 6 tháng./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
- 1Nghị định 198-CP năm 1994 hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
- 2Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội
- 3Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 4Nghị định 114/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương
Công văn số 1111/LĐTBXH-THPC ngày 10/04/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc trả lời về BLLĐ
- Số hiệu: 1111/LĐTBXH-THPC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phan Đức Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
