Tổng quan về Công văn số 1108TCT/PCCS
Công văn số 1108TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến hoạt động du lịch và môi giới du lịch quốc tế. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế, đặc biệt là Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lữ hành quốc tế và các dịch vụ môi giới liên quan.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế đối với hoạt động du lịch quốc tế
Văn bản làm rõ các quy định về thuế đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế, cụ thể bao gồm:
- Thuế suất Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định rõ điều kiện áp dụng thuế suất đối với dịch vụ lữ hành quốc tế đưa khách nước ngoài vào Việt Nam (inbound) và đưa khách Việt Nam ra nước ngoài (outbound). Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với các gói dịch vụ trọn gói bao gồm cả chi phí phát sinh tại nước ngoài.
- Chứng từ và hồ sơ chứng minh: Quy định nghiêm ngặt về các loại chứng từ cần thiết để được hưởng các ưu đãi thuế hoặc áp dụng thuế suất GTGT theo quy định, bao gồm hợp đồng ký với đối tác nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và danh sách khách du lịch thực tế.
- Chi phí hợp lý khi tính Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn việc hạch toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức tour du lịch quốc tế, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ từ các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
Quy định đối với hoạt động môi giới du lịch quốc tế
Hoạt động môi giới du lịch quốc tế là mảng dịch vụ có tính chất đặc thù, do đó Công văn số 1108TCT/PCCS đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế:
- Phân biệt dịch vụ môi giới và dịch vụ lữ hành trực tiếp: Xác định rõ bản chất của hoạt động môi giới du lịch quốc tế (hưởng hoa hồng từ việc kết nối khách hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ) để áp dụng đúng mã ngành và chính sách thuế tương ứng.
- Nghĩa vụ thuế đối với doanh thu hoa hồng: Doanh thu từ hoạt động môi giới du lịch quốc tế phải được kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo đúng quy định hiện hành. Văn bản hướng dẫn cách xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế đối với khoản hoa hồng nhận được từ đối tác nước ngoài.
- Quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài: Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ môi giới của tổ chức, cá nhân nước ngoài, công văn hướng dẫn nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 1108TCT/PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch thống nhất phương thức thực hiện:
- Tăng cường tính minh bạch: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai hoặc chậm nộp thuế.
- Đồng bộ hóa công tác quản lý thuế: Tạo sự nhất quán trong việc thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp du lịch trên phạm vi cả nước, hạn chế tình trạng áp dụng luật thiếu thống nhất giữa các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1108TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 190 CT/TT&HT ngày 09/03/2005 của Cục thuế tỉnh Hải Dương về hoạt động du lịch và môi giới du lịch quốc tế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 1, Mục II, phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có quy định:
“- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu (trừ dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và hàng hóa dịch vụ quy định tại Điểm 23, Điểm 27, Mục II, phần A Thông tư này).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hoạt động du lịch quốc tế không được coi là xuất khẩu để áp dụng thuế 0% mà phải chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng theo thuế suất quy định như đối với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam với mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điểm 3.22, Mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.
2. Hoạt động môi giới du lịch chịu thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT là 10% (Điểm 3.26, Mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003). Cách viết hóa đơn được hướng dẫn tại Mục IV, phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.
3. Tại Điểm 14, Mục 1, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 có hướng dẫn: “Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT như chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT”.
Công ty Sao Thái Dương ký hợp đồng với khách du lịch, công ty mua tour du lịch với công ty khác và trực tiếp mua vé máy bay, mua bảo hiểm du lịch, mua lệ phí sân bay và một số chi phí khác cho khách hàng liên quan đến ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài thì trong trường hợp này hoạt động của Công ty không được coi là xuất khẩu các khoản chi phí mua vé máy bay, mua bảo hiểm du lịch, mua lệ phí sân bay và một số chi phí khác cho khách hàng liên quan đến ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài nêu trên (nếu có chứng từ hợp pháp) thì không phải chịu thuế GTGT mà được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị quyết số 63-HĐBT về việc đẩy mạnh hoạt động du lịch và chấn chỉnh tổ chức quản lý công tác du lịch do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 4Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1108TCT/PCCS về việc hoạt động du lịch và môi giới du lịch quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1108TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
