Giới thiệu về Công văn số 1102TCT/NV6
Công văn số 1102TCT/NV6 được ban hành ngày 25/03/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính thuế quan trọng nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế của các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sơ chế thuốc lá lá tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin ban hành
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích xuất, dựa trên tính chất pháp lý và tiêu đề của văn bản, các nội dung trọng tâm xoay quanh các vấn đề sau:
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ sở, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cá nhân có hoạt động thu mua, phân loại, sấy khô và sơ chế thuốc lá lá trước khi đưa vào sản xuất công nghiệp.
- Nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế đối với khâu sơ chế thuốc lá lá, nhằm phân định rõ nghĩa vụ thuế ở từng giai đoạn lưu thông và chế biến nông sản đặc thù này.
- Cơ quan thực thi: Các Cục Thuế địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các cơ sở sơ chế trên địa bàn quản lý.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1102TCT/NV6 về việc nộp thuế của cơ sở sơ chế thuốc lá lá.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 25/03/2003.
Khuyến nghị: Để áp dụng chính xác các quy định về mức thuế suất, ưu đãi thuế (nếu có) và thủ tục kê khai chi tiết tại thời điểm năm 2003, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc hoặc liên hệ cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1102TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2003 |
| Kính gửi: | Ông Phạm Thái Huân |
Trả lời đơn khiếu nại của Ông đề nghị ngày 9/12/2002 về việc thu thuế đối với cơ sở chế thuốc lá lá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1, mục II, phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chưa qua chế biến thành các sản khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra” là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo quy định tại điểm 1, mục II, Phần A, Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính thì “Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản” là đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo các quy định trên thì:
- Trường hợp tổ chức hợp tác trồng thuốc lá trên đất được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp thì khi thu hoạch thuốc lá tươi và đưa vào sấy khô thuốc lá lá (sơ chế ) để bán, đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì không thuộc đối tượng thuế môn bài , thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp trước hoặc sau khi sấy, có thực hiện một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng của thuốc lá như ướp, tẩm hương liệu, thái cắt thành thuốc lá sợi.. thì tổ hợp tác phải nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp tổ hợp tác hoặc Ông có cơ sở chế thuốc lá nhưng không có đất trồng thuốc lá (không được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp) mà chỉ hợp tác để mua thuốc lá tươi của nông dân để sơ chế, sấy khô thuốc lá lá bán ra thì tổ hợp tác hoặc cơ sở của Ông phải nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục thuế trả lời để ông biết và đề nghị Ông liên hệ với Cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn rõ thêm./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1102TCT/NV6 ngày 25/03/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc nộp thuế của cơ sở sơ chế thuốc lá lá
- Số hiệu: 1102TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
