Giới thiệu về Công văn số 1096 TCT/DNK
Công văn số 1096 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15/04/2004 hướng dẫn về việc xử lý và xoá nợ thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ đọng thuế kéo dài, tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng không còn khả năng nộp thuế thực tế, đồng thời chuẩn hoá và làm sạch số liệu quản lý nợ thuế của cơ quan thuế các cấp.
Các nội dung trọng tâm về việc xoá nợ thuế cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm ban hành, Công văn số 1096 TCT/DNK tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng xoá nợ thuế
Văn bản hướng dẫn cụ thể các trường hợp doanh nghiệp ngoài quốc doanh được xem xét xoá nợ thuế, tiền phạt chậm nộp, bao gồm:
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã thực tế giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh trước thời điểm quy định nhưng không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn của công ty đã bỏ trốn, mất tích, chết hoặc được pháp luật tuyên bố là đã chết mà không có tài sản thừa kế hoặc tài sản để lại không đủ để thanh toán nợ thuế.
- Các khoản nợ thuế phát sinh từ lâu, cơ quan thuế đã áp dụng đầy đủ các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế hành chính theo quy định nhưng vẫn không thể thu hồi được do đối tượng nợ thuế hoàn toàn mất khả năng thanh toán tài chính.
2. Nguyên tắc xử lý và phân loại nợ thuế
Để đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ và tránh thất thu ngân sách nhà nước, việc xoá nợ thuế phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Phải tiến hành rà soát, đối chiếu và phân loại rõ ràng giữa nợ thuế có khả năng thu hồi và nợ thuế không có khả năng thu hồi trước khi lập hồ sơ đề nghị xoá nợ.
- Việc xoá nợ thuế chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế đã áp dụng hết các biện pháp thu nợ theo đúng quy trình quản lý thuế nhưng không đem lại kết quả.
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan, có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế trực tiếp quản lý và chính quyền địa phương để xác minh chính xác tình trạng thực tế của doanh nghiệp nợ thuế.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị xoá nợ thuế
Hồ sơ đề nghị xoá nợ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải được thiết lập đầy đủ và chặt chẽ về mặt pháp lý, bao gồm các tài liệu chủ yếu:
- Văn bản đề nghị xoá nợ thuế của cơ quan thuế trực tiếp quản lý, trong đó giải trình rõ lý do, quá trình đôn đốc thu nợ và các biện pháp cưỡng chế đã áp dụng nhưng không thành công.
- Quyết định giải thể, quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các văn bản xác nhận tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (như xác nhận của công an hoặc chính quyền địa phương về việc chủ doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích).
- Biên bản xác định số nợ thuế tính đến thời điểm đề nghị xoá nợ, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan hoặc báo cáo xác minh về việc doanh nghiệp không còn tài sản để giải quyết nợ thuế.
4. Quy trình thẩm định và thẩm quyền quyết định
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình luân chuyển hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt xử lý nợ:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ xoá nợ thuế do các Chi cục Thuế gửi lên.
- Sau khi thẩm định, Cục Thuế lập phương án xử lý cụ thể và trình cấp có thẩm quyền (Tổng cục Thuế hoặc Bộ Tài chính tùy theo hạn mức và đối tượng quy định) để xem xét, ra quyết định xoá nợ thuế chính thức.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1096 TCT/DNK mang lại nhiều tác động tích cực trong công tác quản lý thuế:
- Giảm bớt gánh nặng quản lý hành chính đối với các khoản nợ ảo, nợ không có khả năng thu hồi từ các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động trên thực tế.
- Giúp phản ánh chính xác, trung thực hơn tình hình nợ thuế thực tế và hiệu quả thu ngân sách nhà nước tại các địa phương.
- Tạo cơ chế phối hợp đồng bộ, nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và các cơ quan ban ngành địa phương trong việc giám sát, quản lý nghĩa vụ thuế của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1096 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hậu Giang
Trả lời công văn số 100/CV.CT ngày 16/3/2004 của Cục thuế tỉnh Hậu Giang về việc xoá nợ thuế các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Chương IV, Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/04/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các Khoản phải nộp ngân sách Nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan và các văn bản pháp luật hiện hành chưa quy định cho xoá nợ thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn nợ thuế và các Khoản nộp ngân sách, đến nay không còn khả năng thu hồi nợ thuế do các doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản nhưng không thực hiện theo Luật phá sản và doanh nghiệp đã bỏ trốn, không tìm được địa chỉ.
Vấn đề này Tổng cục Thuế ghi nhận để tổng hợp nghiên cứu báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan pháp luật xem xét. Trong lúc chưa có văn bản hướng dẫn xử lý đề nghị Cục Thuế tổng hợp cụ thể các doanh nghiệp và số thuế còn nợ đọng của các trường hợp nêu trên, trên địa bàn, báo cáo UBND và các ngành liên quan biết và gửi báo cáo về Tổng cục Thuế để tổng hợp chung.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 811TCT/DNNN về xoá nợ thuế khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1096 TCT/DNK ngày 15/04/2004 của Tổng cục thuế về việc xoá nợ thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Số hiệu: 1096TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
