Tổng quan về Công văn số 10776/BTC-CST
Công văn số 10776/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan đến thủ tục thuế, hóa đơn và quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại khu vực cách ly (bao gồm khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế, cửa khẩu). Văn bản này đóng vai trò định hình khung pháp lý giúp các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại khu vực đặc thù này thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước tăng cường công tác giám sát, chống thất thu ngân sách.
Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh trong khu vực cách ly, bao gồm:
- Doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế: Các đơn vị thực hiện bán hàng hóa cho hành khách xuất cảnh, quá cảnh hoặc tổ bay trên các chuyến bay quốc tế tại khu vực cách ly của sân bay quốc tế, cửa khẩu đường bộ hoặc đường biển.
- Cơ sở cung ứng dịch vụ tiêu dùng, ăn uống: Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ ăn uống, hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho hành khách trong thời gian chờ bay hoặc chờ hoàn thành thủ tục xuất cảnh.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành: Cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế, hóa đơn và thủ tục hải quan của các doanh nghiệp.
Thủ tục về hóa đơn và chứng từ bán hàng
Bộ Tài chính đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc lập và quản lý hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động bán lẻ tại khu vực cách ly nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Áp dụng hóa đơn điện tử: Các cơ sở kinh doanh tại khu vực cách ly bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với hoạt động bán lẻ trực tiếp cho khách hàng cá nhân, khuyến khích và hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Yêu cầu thông tin trên hóa đơn: Hóa đơn bán hàng phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản như tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thuế suất. Đối với trường hợp bán hàng miễn thuế hoặc hàng hóa áp dụng chính sách ưu đãi đặc thù, hóa đơn phải ghi nhận thêm thông tin hộ chiếu (passport) hoặc số hiệu chuyến bay của hành khách mua hàng.
- Lưu trữ và đối chiếu chứng từ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ thông tin thẻ lên tàu bay (boarding pass), cuống vé hoặc dữ liệu hệ thống kiểm soát hành khách để phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan thuế và hải quan.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ
Chính sách thuế GTGT được phân định rõ ràng dựa trên tính chất tiêu dùng và địa điểm giao nhận hàng hóa:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế cho đối tượng xuất cảnh, quá cảnh đã hoàn thành thủ tục hải quan và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Trường hợp áp dụng thuế suất thông thường: Đối với các dịch vụ ăn uống, tiêu dùng tại chỗ được cung cấp trong khu vực cách ly cho hành khách trước khi lên tàu bay. Do hoạt động tiêu dùng này diễn ra trong phạm vi địa giới nội địa trước khi hành khách thực sự rời lãnh thổ, các dịch vụ này không được coi là xuất khẩu và phải chịu thuế suất GTGT theo quy định chung của pháp luật thuế hiện hành.
Cơ chế phối hợp giám sát giữa cơ quan Thuế và Hải quan
Để ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế, Bộ Tài chính yêu cầu tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành:
- Vai trò của cơ quan Hải quan: Thực hiện giám sát chặt chẽ lượng hàng hóa đưa vào và đưa ra khỏi khu vực cách ly; kiểm soát định lượng hàng hóa bán ra đối với các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Vai trò của cơ quan Thuế: Chủ trì việc kiểm tra doanh thu, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử đã khởi tạo với báo cáo bán hàng định kỳ của doanh nghiệp; tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ hoặc đột xuất khi phát hiện dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10776/BTC-CST | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2009 |
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Ngày 17/2/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế với hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009.
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg thì: "Người xuất cảnh, quá cảnh khi mua hàng phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành đã được phép xuất cảnh hoặc xuất trình Thẻ lên máy bay (Boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không".
Theo quy định nêu trên, trước khi bán hàng, nhân viên bán hàng có trách nhiệm kiểm tra: Hộ chiếu, giấy thông hành hoặc thẻ lên tàu bay (Boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không... để nhập dữ liệu vào máy tính và truyền gửi dữ liệu này qua mạng cho cơ quan hải quan, gồm:
"+ Tên người mua hàng;
+ Số hộ chiếu hoặc số giấy thông hành;
+ Thẻ lên tàu bay (Boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không, gồm nội dung: số hiệu chuyến bay (flight), ngày bay (date);
+ Số hiệu vé đã đăng ký ngày xuất cảnh (đối với người chờ xuất cảnh);
+ Tên hàng, số lượng, trị giá."
Việc yêu cầu người xuất cảnh phải xuất trình thẻ lên tàu bay khi mua hàng tạm nhập để tái xuất như thuốc lá, rượu, bia... là phù hợp, còn đối với hàng hoá sản xuất trong nước, có giá trị nhỏ (3 USD, 5 USD...) mang tính chất hàng lưu niệm bán trong khu cách ly là không cần thiết vì khách ở tại khu cách ly đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh, đang chờ lên tàu bay. Hàng sản xuất trong nước đem vào bán tại khu cách ly thường có giá bán cao hơn so với mua ở trong nội địa, thủ tục xuất nhập cảnh phải qua quy trình quy định, nên không xảy ra việc mua các mặt hàng này để đem lại thị trường nội địa.
Trước ngày 01/7/2009 (ngày Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành), việc bán hàng hoá sản xuất trong nước tại khu cách ly được thực hiện theo văn bản của Bộ Tài chính (công văn số 7016 TC/CST ngày 9/6/2005 và công văn số 2536/TCHQ-GSQL ngày 27/6/2005) như sau:
- Đơn vị bán hàng có hệ thống máy tính nối mạng với cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
- Đơn vị không phải làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng này khi đưa vào đưa ra khu vực cách ly để bán lẻ cho khách xuất cảnh, quá cảnh.
- Đơn vị có trách nhiệm bán hàng đúng đối tượng.
- Đơn vị lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC báo cáo cho cơ quan hải quan bằng hệ thống máy vi tính nối mạng với cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
- Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, trên cơ sở báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng ngày, đơn vị lập báo cáo bán hàng hàng tháng theo tờ khai hàng hoá xuất khẩu (ký hiệu HQ/2002-XK) nộp cho cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
Từ thực tế hoạt động bán hàng tại khu cách ly như nêu trên và kiến nghị của các đơn vị bán hàng tại khu cách ly (Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất, Công ty TNHH TM Duy Anh...), Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện thủ tục nhập và bán các loại hàng hóa sản xuất tại Việt Nam (không bao gồm các loại hàng hoá nhập khẩu được quản lý theo cơ chế tạm nhập) cho khách chờ xuất cảnh tại khu cách ly theo như trước ngày 01/7/2009 để giảm bớt công việc kê khai, phù hợp với thực tế hoạt động bán hàng tại khu cách ly.
Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo và giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 678/GSQL-GQ3 năm 2015 về sửa đổi Thông tư 149/2010/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 10776/BTC-CST về việc thủ tục bán hàng hóa, dịch vụ tại khu cách ly do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10776/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
