Giới thiệu về Công văn số 1034/BNV-TL
Công văn số 1034/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Văn bản này nhằm làm rõ các quy định, điều kiện, nguyên tắc và mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác, giúp các cơ quan, tổ chức thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Đối tượng được áp dụng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đối tượng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.
- Được cấp có thẩm quyền quyết định kiêm nhiệm giữ chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Các điều kiện để được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm
Để được hưởng khoản phụ cấp này, cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có quyết định phê duyệt hoặc bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Chức danh kiêm nhiệm phải là chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
- Đơn vị kiêm nhiệm phải là đơn vị được biên chế chức danh lãnh đạo chuyên trách nhưng thực tế đang thực hiện cơ chế kiêm nhiệm.
Nguyên tắc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm
Việc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Mỗi cá nhân chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian kiêm nhiệm, kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau.
- Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác.
- Khi thôi giữ chức danh kiêm nhiệm thì dừng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng tiếp theo.
Mức hưởng và phương thức tính phụ cấp kiêm nhiệm
Mức phụ cấp kiêm nhiệm được xác định cụ thể như sau:
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của người kiêm nhiệm.
- Công thức tính cụ thể: Phụ cấp kiêm nhiệm = [Hệ số lương hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + % Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x Mức lương cơ sở x 10%.
- Phụ cấp kiêm nhiệm được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức.
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm
Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm được quy định rõ ràng:
- Kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm do cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức đến kiêm nhiệm chi trả từ nguồn kinh phí được giao tự chủ hoặc ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
- Trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật hoặc có thỏa thuận khác giữa hai cơ quan thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
Bộ Nội vụ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các đối tượng đang hưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại đơn vị mình để bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn và điều kiện quy định.
- Thực hiện việc chi trả phụ cấp công khai, minh bạch, đúng nguồn kinh phí và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1034/BNV-TL | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 304/STC-HCSN ngày 13/03/2007 của Sở Tài chính tỉnh Bình Phước về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 2 mục II Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ đã quy định nguyên tắc “Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đó”. Để thực hiện nguyên tắc này và để tránh việc chi trả nhiều lần phụ cấp đối với người kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác, Bộ Nội vụ đề nghị quý Sở thực hiện việc chi trả phụ cấp này theo đúng quy định tại điểm b mục 2 khoản III Thông tư số 78/2005/TT-BNV nêu trên, cụ thể là “Người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc biên chế trả lương của cơ quan đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm cho người đó kể từ tháng được giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo chế độ tài chính hiện hành”.
2. Về việc hưởng thu nhập tăng thêm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đề nghị quý Sở liên hệ với Bộ Tài chính để trả lời theo thẩm quyền.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Sở Tài chính tỉnh Bình Phước thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ nội vụ ban hành
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Công văn 2112/BNV-TL năm 2019 về phụ cấp kiêm nhiệm do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn số 1034/BNV-TL về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1034/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2007
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
