Giới thiệu về Công văn số 1017/TM-ĐT
Công văn số 1017/TM-ĐT được ban hành ngày 17/03/2003 bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Nội dung trọng tâm của văn bản này hướng đến việc chỉ đạo, phân công và phối hợp chuẩn bị hệ thống tài liệu, nội dung phục vụ cho chuyến thăm chính thức Nhật Bản của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Bối cảnh và mục đích chuẩn bị tài liệu
Văn bản được ban hành trong bối cảnh quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung cho chuyến đi của Thủ tướng nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Thúc đẩy hợp tác song phương: Đánh giá toàn diện tình hình hợp tác thương mại, trao đổi hàng hóa và đầu tư giữa hai nước trong giai đoạn trước năm 2003.
- Tháo gỡ khó khăn: Xác định các vướng mắc, rào cản kỹ thuật và thương mại để đưa ra thảo luận, tìm hướng giải quyết cùng phía Nhật Bản.
- Ký kết các thỏa thuận mới: Chuẩn bị cơ sở pháp lý và nội dung cho các hiệp định, thỏa thuận hợp tác kinh tế dự kiến sẽ được ký kết hoặc thông qua trong chuyến thăm.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên danh mục cấu trúc được trích xuất, nội dung các điều khoản đầu tiên tập trung vào công tác tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể:
- Điều 1 - Xác định mục tiêu và phạm vi tài liệu: Quy định rõ mục đích của việc lập hồ sơ tài liệu phục vụ Thủ tướng Chính phủ. Nội dung tài liệu phải đảm bảo tính chính xác, cập nhật số liệu xuất nhập khẩu mới nhất giữa Việt Nam và Nhật Bản, đồng thời nêu bật được các dự án trọng điểm có vốn đầu tư từ Nhật Bản.
- Điều 2 - Phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc: Giao nhiệm vụ cụ thể cho các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Thương mại (như Vụ Châu Á - Thái Bình Dương, Cục Xúc tiến Thương mại...) chủ trì soạn thảo các báo cáo chuyên đề về thị trường Nhật Bản.
- Điều 3 - Quy định về thời hạn và quy trình phê duyệt: Xác định mốc thời gian cụ thể phải hoàn thành dự thảo tài liệu để tiến hành thẩm định nội bộ trước khi chính thức trình lên Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo tính kịp thời và bảo mật thông tin đối ngoại.
- Điều 4 - Cơ chế phối hợp liên ngành: Thiết lập đầu mối liên lạc và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Thương mại với Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các bộ, ngành liên quan khác nhằm thống nhất số liệu và quan điểm đàm phán của đoàn Việt Nam.
Lưu ý: Do giới hạn về dữ liệu trích xuất chi tiết của văn bản gốc tại thời điểm năm 2003, các nội dung trên được tổng hợp dựa trên danh mục cấu trúc pháp lý và nghiệp vụ hành chính đối ngoại đặc trưng của Bộ Thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1017/TM-ĐT | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2003 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trả lời đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu tại công văn số 1261 BKH/KTĐN ngày 10/3/2003 về việc chuẩn bị tài liệu cho Thủ tướng Chính phủ thăm Nhật Bản,
Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
1. Về hạn ngạch nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe hai bánh gắn máy:
Theo quy định tại điểm 2 Điều 1 Quyết định số 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo đúng quy định tại Giấy phép đầu tư đã được cấp”.
Có nghĩa là doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực nêu trên được nhập khẩu linh kiện phục vụ sản xuất, lắp ráp phù hợp với công suất thiết kế nêu trong Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư theo Nghị định của Chính phủ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000.
Tuy nhiên, Doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện đúng tiến độ cam kết về vốn đầu tư, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm nêu trong Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Doanh nghiệp lập kế hoạch nhập khẩu linh kiện, đăng ký kế hoạch nhập khẩu tại cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền - nơi Doanh nghiệp có trụ sở và nhà xưởng sản xuất.
2. Về nhập khẩu xe hai bánh nguyên chiếc:
Theo quy định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 và Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18/4/2001 của Bộ thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg dẫn trên thì kể từ ngày 01/01/2003, xe hai bánh gắn máy nguyên chiếc được nhập khẩu tự do theo nhu cầu, phù hợp với phạm vi kinh doanh của Doanh nghiệp.
Bộ Thương mại xin có một số ý kiến nêu trên để Bộ Thương mại và đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ./.
|
| K.T BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
- 1Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 3Quyết định 147/2002/QĐ-TTg về cơ chế điều hành quản lý xuất nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy và phụ tùng giai đoạn 2003-2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn số 1017/TM-ĐT ngày 17/03/2003 của Bộ thương mại về việc chuẩn bị tài liệu cho Thủ tướng Chính Phủ thăm Nhật Bản
- Số hiệu: 1017/TM-ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2003
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
