Giới thiệu về Công văn số 1016 TCT/ĐTNN
Công văn số 1016 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 07/04/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN). Đây là văn bản hành chính giải thích pháp luật thuế, giúp các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1016 TCT/ĐTNN về việc trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 07/04/2004.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và các cơ quan thuế trực thuộc.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách thuế
Dựa trên tính chất của các công văn thuộc dòng ĐTNN (Đầu tư nước ngoài) do Tổng cục Thuế ban hành, văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn về việc xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các ưu đãi thuế TNDN theo giấy phép đầu tư hoặc theo các quy định pháp luật về khuyến khích đầu tư tại thời điểm ban hành.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ phương pháp tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động xuất khẩu hoặc gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
- Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài: Hướng dẫn cách thức kê khai, nộp thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (thuế nhà thầu).
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 1016 TCT/ĐTNN đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp ĐTNN, đảm bảo môi trường đầu tư minh bạch và nhất quán. Văn bản này đồng thời là cơ sở pháp lý để các Cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ, tránh việc hiểu và thực thi sai lệch các quy định pháp luật thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1016 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 741/QĐ-CT ngày 19 tháng 11 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc thuế GTGT đối với hàng trả lại của Công ty Quốc tế Vỹ Hạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điểm 5.8 Mục IV Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính: trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng... Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã kê khai.
Trường hợp của Công ty Quốc tế Vỹ Hạn (sản xuất mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) nhập khẩu lô hàng thức ăn nuôi tôm, sau đó xuất trả lại một phần lô hàng do kém chất lượng thì Cục thuế hướng dẫn Công ty lập hoá đơn trả lại hàng theo quy định trên đồng thời căn cứ vào Hợp đồng mua bán hàng hoá, Hợp đồng hay thoả thuận trả lại hàng hoá và các bộ hồ sơ hàng nhập khẩu, xuất khẩu để xác định giá trị hàng hoá trả lại cũng như số thuế GTGT tương ứng giá trị hàng trả lại để điều chỉnh số thuế GTGT phải nộp của Công ty.
Trường hợp Công ty đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì số thuế GTGT được điều chỉnh giảm (do trả lại hàng) sẽ được Cục thuế xem xét hoàn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1016 TCT/ĐTNN ngày 07/04/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 1016TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
