Giới thiệu chung về Công văn số 1000/TCT-HT
Công văn số 1000/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động bán tài sản thế chấp. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng giúp các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với bán tài sản thế chấp
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động xử lý và bán tài sản thế chấp được xác định dựa trên chủ thể thực hiện và mục đích của giao dịch:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc bên được ủy quyền bán theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để thu hồi nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng nhanh chóng xử lý nợ xấu và thu hồi vốn.
- Trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT: Nếu người vay (chủ sở hữu tài sản) tự thực hiện bán tài sản thế chấp dưới sự giám sát của ngân hàng để lấy tiền trả nợ, hoặc tài sản được bán không nhằm mục đích thu hồi nợ theo đúng thủ tục giao dịch bảo đảm, hoạt động này vẫn phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với loại tài sản đó.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, nghĩa vụ thuế thu nhập được phân định cụ thể cho từng đối tượng sở hữu tài sản:
- Đối với doanh nghiệp có tài sản thế chấp: Khoản thu nhập phát sinh từ việc bán tài sản thế chấp để thanh toán nghĩa vụ nợ được tính vào thu nhập từ chuyển nhượng tài sản hoặc thu nhập khác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tính và nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
- Đối với cá nhân có tài sản thế chấp: Trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu của cá nhân (đặc biệt là bất động sản) được bán để thu hồi nợ, cá nhân đó phải chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế TNCN trước khi thực hiện thanh toán nợ hoặc bàn giao số tiền còn lại cho cá nhân.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý, các bên liên quan cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Các tổ chức tín dụng và người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền xử lý tài sản, hợp đồng thế chấp hợp pháp, quyết định bán tài sản bảo đảm và các chứng từ phân bổ tiền thu được để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Xác định rõ trách nhiệm khấu trừ thuế: Các bên phải xác định rõ vai trò của mình trong giao dịch (bên bán trực tiếp hay bên xử lý tài sản bảo đảm) để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1000/TCT-HT | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2008 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 22/SHB - TGĐ ngày 26/01/2008 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội hỏi về việc xuất hoá đơn và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc thanh lý tài sản thế chấp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT: Tại Điểm 1.7, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn: ''Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư bao gồm hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền, bán tài sản tiền vay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam....'' thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Như vậy, việc bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ của Ngân hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Về kê khai nộp thuế TNDN: Theo quy định tại Điểm 4, Mục IV, Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 về việc Hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: ''Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản'' thuộc các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN.
Như vậy hoạt động chuyển nhượng thanh lý tài sản thu hồi nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội phải kê khai nộp thuế TNDN. Trường hợp thu nhập không lớn hơn chi phí thì không phát sinh thuế TNDN phải nộp (nhưng vẫn phải kê khai thuế theo quy định).
3. Về việc sử dụng hoá đơn: Theo quy định tại Điểm 2 Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 (sửa đổi Điểm 1.8, Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002) về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thì khi chuyển quyền sở hữu tài sản, chủ tài sản phải xuất hoá đơn và kê khai nộp thuế.
Trong trường hợp của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội do việc chuyển quyền sở hữu tài sản là theo Quyết định của cơ quan thi hành án, không phải do chủ tài sản (ông Hiếu và bà Phương) bán nên không yêu cầu phía chủ tài sản xuất hoá đơn. Khi ngân hàng tiến hành chuyển nhượng tài sản cho ông Bùi Văn Tiến và bà Nguyễn Minh Nguyệt thì ngân hàng phải xuất hoá đơn GTGT (trên hoá đơn dòng thuế GTGT không phải ghi).
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội được biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 5Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Thông tư 99/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1000/TCT-HT về việc chính sách thuế đối với bán tài sản thế chấp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1000/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
