Công văn của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế (chưa rõ số hiệu và ngày ban hành) được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế cho người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế trong phạm vi nội dung được yêu cầu giải đáp.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành và lý do Tổng cục Thuế thực hiện việc trả lời, hướng dẫn chính sách thuế theo đề nghị của đơn vị.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn các nội dung, sắc thuế hoặc hành vi quản lý thuế cụ thể được hướng dẫn giải quyết trong văn bản.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các nhóm đối tượng cụ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi các hướng dẫn tại văn bản này.
- Điều 3 - Giải thích từ ngữ: Làm rõ nghĩa của các thuật ngữ chuyên ngành hoặc các khái niệm pháp lý đặc thù được sử dụng xuyên suốt văn bản nhằm tránh hiểu sai lệch.
- Điều 4 - Nguyên tắc áp dụng: Quy định về nguyên tắc phối hợp, thực hiện và mối liên hệ pháp lý giữa hướng dẫn tại văn bản này với các quy định pháp luật thuế hiện hành có liên quan.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định cụ thể. Các tổ chức, cá nhân cần theo dõi sát sao các văn bản quy phạm pháp luật gốc có liên quan để đảm bảo tính pháp lý khi áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4975/TCT/CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4975 TCT/CS NGÀY 7 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHÍNH SÁCH THUẾ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 274/CV-CT ngày 8/10/2001 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mua sắm thiết bị thi công phục vụ công trình:
Việc ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư là ưu đãi theo dự án đầu tư còn hoạt động mua sắm thiết bị thi công phục vụ công trình không theo dự án đầu tư như điểm 1 của Công văn 274/CV-CT nêu trên thì không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư.
2. Việc lập hoá đơn của các nhà thầu xây dựng:
Căn cứ hướng dẵn tại điểm 5.12, mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính: trường hợp đơn vị xây dựng công trình có giá trị là 600 triệu đồng và có số hạng mục đã hoàn thành bàn giao có giá trị là 200 triệu đồng, nhưng đơn vị chỉ được bên A thanh toán là 150 triệu đồng thì đơn vị phải lập hoá đơn thanh toán theo khối lượng công trình đã hoàn thành bàn giao là 200 triệu đồng.
Tổng cục thuế thông báo Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
- 1Công văn 3895/TCT-CS về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 530/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1209/TCT-PCCS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1569/TCT-HT trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2263/TCT-HT trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn 3895/TCT-CS về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 530/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1209/TCT-PCCS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1569/TCT-HT trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2263/TCT-HT trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công Văn của Tổng Cục Thuế về việc trả lời chính sách Thuế
- Số hiệu: 4975/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
