Công văn của Tổng cục Thuế (chưa rõ số hiệu và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế hiện hành, tập trung vào các nội dung hướng dẫn ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, công chức thuế, người nộp thuế bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên khung nội dung trích xuất, các điều khoản đầu tiên tập trung xác định các nguyên tắc nền tảng và định hướng thực hiện chính sách thuế:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và mục tiêu hướng dẫn - Xác định rõ giới hạn các sắc thuế, thủ tục quản lý thuế được hướng dẫn trong văn bản, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng cụ thể - Phân loại chi tiết các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản hướng dẫn, bao gồm người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng - Định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành thuế được sử dụng trong văn bản nhằm tránh các cách hiểu khác nhau gây vướng mắc trong quá trình thực hiện thực tế.
- Điều 4: Nguyên tắc thực hiện chính sách thuế - Quy định các nguyên tắc cơ bản trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định rõ. Các tổ chức, cá nhân cần liên tục cập nhật hướng dẫn từ Tổng cục Thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4899/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4899 TCT/NV7 NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời Công văn số 710/CT-NV ngày 15/11/2001 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) đối với diện tích cây ăn quả; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Chương I Thông tư số 41/2001/TT-BTC ngày 12/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc miễn, giảm thuế SDĐNN quy định: "giảm 50% thuế SDĐNN phải nộp cho toàn bộ diện tích đất trồng lúa và cà phê trong cả nước năm 2001."
Căn cứ quy định trên, đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trồng các loại cây khác như cây ăn quả... không thuộc diện được xét giảm 50% thuế SDĐNN phải nộp năm 2001. Trường hợp các hộ sản xuất nông nghiệp thuộc các vùng chuyên sản xuất lâm sản... theo hợp đồng hoặc qui hoạch dùng để cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến tập trung bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan như: giá cả thị trường giảm mạnh, doanh thu bán nông sản không đủ bù đắp chi phí... thì được xét miễn, giảm thuế SDĐNN theo quy định tại tiết c, Điểm 2, Mục II Thông tư số 79/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Về vấn đề Cục thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị mở rộng diện giảm thuế SDĐNN ngoài diện tích lúa, cà phê; hiện nay Bộ Tài chính đang nghiên cứu trình Chính phủ mở rộng đối tượng được giảm thuế SDĐNN cho các loại cây trồng. Trong khi chưa có quy định mới, đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo quy định hiện hành.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 41/2001/TT-BTC bổ sung việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Công văn 14029/TC/TCT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
- 5Công văn 4176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2783/TCT-PCCS thực hiện chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 541/QĐ-TCT năm 2012 về Quy chế khen thưởng người nộp thuế thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành
- 1Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 41/2001/TT-BTC bổ sung việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Công văn 14029/TC/TCT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
- 5Công văn 4176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2783/TCT-PCCS thực hiện chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 541/QĐ-TCT năm 2012 về Quy chế khen thưởng người nộp thuế thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành
Công văn của Tổng Cục thuế hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
- Số hiệu: 4899/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
