Công văn 9978/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực thi các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Pháp. Văn bản tập trung làm rõ cách thức áp dụng các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, giúp các cá nhân, tổ chức xác định rõ nghĩa vụ thuế và quyền lợi hợp pháp của mình.
Phạm vi áp dụng đối với đối tượng chịu thuế (Điều 1)
Theo hướng dẫn, phạm vi áp dụng của Hiệp định được xác định cụ thể như sau:
- Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và Pháp).
- Xác định rõ tư cách người nộp thuế để làm cơ sở áp dụng các ưu đãi thuế quan hoặc miễn, giảm thuế theo quy định của Hiệp định.
Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)
Công văn hướng dẫn chi tiết về các sắc thuế được điều chỉnh bởi Hiệp định nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp:
- Đối với Việt Nam: Áp dụng chủ yếu đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các loại thuế tương tự được ban hành sau này để thay thế hoặc bổ sung).
- Đối với Pháp: Áp dụng đối với thuế thu nhập, thuế công ty, thuế tài sản và các khoản phụ thu liên quan.
- Nguyên tắc áp dụng: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định.
Các định nghĩa chung trong Hiệp định (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng pháp luật, Công văn nhấn mạnh các định nghĩa cốt lõi:
- Định nghĩa về mặt địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ của Việt Nam và Pháp, bao gồm cả vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế tài phán.
- Định nghĩa về đối tượng: Làm rõ các thuật ngữ "đối tượng", "công ty", "xí nghiệp của một nước ký kết" và "vận tải quốc tế".
- Thẩm quyền giải quyết: Xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền của mỗi bên trong việc thực thi và giải quyết các tranh chấp phát sinh từ Hiệp định.
Xác định đối tượng cư trú (Điều 4)
Đây là nội dung then chốt để xác định quyền đánh thuế của mỗi quốc gia. Hướng dẫn tập trung vào các tiêu chí phân định:
- Tiêu chí xác định đối tượng cư trú: Dựa trên các yếu tố như nơi ở thường trú, thời gian cư trú, nơi quản lý thực tế hoặc các tiêu chí tương tự theo luật pháp của mỗi nước.
- Quy tắc phân định khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước: Ưu tiên xác định theo nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nếu có nhà ở thường trú ở cả hai nước thì xét đến trung tâm các mối quan hệ sống (nơi có quan hệ gia đình và kinh tế chặt chẽ hơn).
- Trường hợp không thể xác định bằng các tiêu chí trên: Sẽ căn cứ vào quốc tịch hoặc thông qua thủ tục thỏa thuận song phương giữa cơ quan có thẩm quyền của hai nước.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Việc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành Công văn 9978/CTTPHCM-TTHT giúp tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Pháp hoạt động tại Việt Nam và ngược lại. Hướng dẫn này đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi nghĩa vụ thuế quốc tế, thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế và đầu tư song phương giữa hai quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9978/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Môi Giới Bảo Hiểm Willis Towers Watson Việt Nam
Địa chỉ: Số 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0302960630
Trả lời văn thư không số ngày 23/7/2021 của Công ty, phiếu chuyển số 3070/TCT-HTQT ngày 16/8/2021 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Pháp và Việt Nam, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản
“Điều 12. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
…
2. Những khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng cổ phần, một phần vốn hoặc các quyền lợi khác trong một công ty hoặc ở một pháp nhân khác đang sở hữu trực tiếp hay gián tiếp những bất động sản nằm tại một Nước hoặc những quyền lợi đối với loại tài sản này thì phải chịu thuế ở Nước này nếu những thu nhập này chịu sự điều tiết cùng một hệ thống thuế như những thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng bất động sản theo quy định của luật pháp Nước này.”
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:
“b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);
- Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
- Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Bản chụp chứng nhận vốn góp;
- Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.”
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022).
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Gras Savoye (đối tượng cư trú tại Pháp) thực hiện chuyển nhượng vốn tại Công ty TNHH Môi Giới Bảo Hiểm Willis Towers Watson Việt Nam cho Công ty Willis International Limited (đối tượng cư trú tại Anh) thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và Công ty TNHH Môi Giới Bảo Hiểm Willis Towers Watson Việt Nam có trách nhiệm khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 23241/CT-TTHT năm 2020 về hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương quốc Anh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 91492/CT-TTHT năm 2020 về hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 30943/CTHN-TTHT năm 2022 về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam - Pháp
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 23241/CT-TTHT năm 2020 về hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương quốc Anh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 91492/CT-TTHT năm 2020 về hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 30943/CTHN-TTHT năm 2022 về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9978/CTTPHCM-TTHT năm 2021 hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Pháp và Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9978/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Thái Minh Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
