Tóm tắt Công văn 9930/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 9930/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phát sinh trong bối cảnh phòng, chống dịch Covid-19.
- Chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn và chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly cho các chuyên gia nước ngoài được doanh nghiệp tuyển dụng sang làm việc tại Việt Nam.
- Để được ghi nhận là chi phí hợp lệ, các khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, cách ly này.
- Hồ sơ, chứng từ bắt buộc bao gồm: Quyết định cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hóa đơn dịch vụ cách ly tại khách sạn (hoặc cơ sở lưu trú được phép), vé máy bay hoặc hóa đơn đưa đón, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động
- Các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nhằm mục đích duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Khoản chi này được phân loại là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thuộc nhóm chi phí có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ các cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm, danh sách người lao động được xét nghiệm và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phòng dịch của cơ quan chức năng hoặc phương án sản xuất an toàn của doanh nghiệp.
- Chi phí mua vật tư y tế và trang thiết bị phòng dịch tại nơi làm việc
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi mua khẩu trang, nước sát khuẩn, đồ bảo hộ, chi phí phun khử trùng nhà xưởng, văn phòng và các thiết bị y tế phục vụ cho việc kiểm soát dịch bệnh tại nơi làm việc.
- Các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán tương ứng.
- Nguyên tắc chung về điều kiện khấu trừ chi phí khi tính thuế TNDN
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thực hiện theo trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn lao động.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn này giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp hạch toán chính xác các khoản chi phí phát sinh đặc thù vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9930/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN TAKAHIRO
Địa chỉ: 180 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0315827587
Trả lời văn thư số 12112021/CV-TK ngày 12/11/2021 của Công ty về giảm tiền thuê đất năm 2021, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
…
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính:
“2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng Công ty.”.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày, Công ty có khoản chi thù lao cho hội đồng quản trị và ban kiểm soát mà các cá nhân này trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh của Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và đồng thời khoản chi trên được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của Công ty;... theo quy định tài khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 64221/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 377/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8441/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động lập trình máy vi tính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 86486/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí từ quỹ trích lập dự phòng tiền lương do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 64221/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 377/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8441/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động lập trình máy vi tính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 86486/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí từ quỹ trích lập dự phòng tiền lương do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9930/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9930/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/12/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Thái Minh Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
