Tổng quan về Công văn 993/QLCL-VP năm 2015
Công văn 993/QLCL-VP được ban hành bởi Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản nhằm hướng dẫn, đôn đốc và triển khai việc xây dựng Đề án vị trí việc làm tại các đơn vị trực thuộc Cục. Đây là một bước đi quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức và người lao động, đảm bảo phân công đúng người, đúng việc và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng nông lâm thủy sản.
Mục tiêu cốt lõi của việc xây dựng Đề án vị trí việc làm
- Xác định rõ cơ cấu công chức, viên chức: Làm cơ sở để tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ phù hợp với năng lực thực tế và yêu cầu công việc.
- Tối ưu hóa nguồn nhân lực: Khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tránh lãng phí biên chế.
- Nâng cao hiệu lực quản lý: Tạo cơ sở pháp lý và khoa học để đánh giá hiệu quả làm việc của từng cá nhân dựa trên bảng mô tả công việc cụ thể.
Nội dung trọng tâm trong quy trình triển khai xây dựng Đề án
Theo tinh thần chỉ đạo của Công văn 993/QLCL-VP, các đơn vị cần tập trung thực hiện các nội dung cốt lõi sau:
- Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Các đơn vị tiến hành thống kê, đánh giá lại toàn bộ các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục. Xác định rõ các công việc thường xuyên, định kỳ và đột xuất.
- Xác định danh mục vị trí việc làm: Phân nhóm các vị trí việc làm thành nhóm lãnh đạo, quản lý; nhóm chuyên môn, nghiệp vụ dùng chung; nhóm chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành (kiểm nghiệm, thanh tra, giám định chất lượng...) và nhóm hỗ trợ, phục vụ.
- Xây dựng Bản mô tả công việc và Khung năng lực: Đối với mỗi vị trí việc làm được xác định, đơn vị phải xây dựng chi tiết bản mô tả công việc (gồm mục tiêu, các nhiệm vụ cụ thể, quy trình thực hiện) và khung năng lực tương ứng (yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc).
- Xác định số lượng người làm việc (biên chế): Dựa trên khối lượng công việc, tần suất xử lý và định mức lao động (nếu có) để đề xuất số lượng biên chế công chức hoặc số lượng người làm việc phù hợp cho từng vị trí.
Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị trực thuộc
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục: Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Cục trưởng về tiến độ, chất lượng xây dựng Đề án vị trí việc làm của đơn vị mình.
- Văn phòng Cục: Là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai; chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn thẩm định sơ bộ đề án của các đơn vị trước khi tổng hợp, hoàn thiện Đề án chung của toàn Cục để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Phối hợp liên phòng ban: Đảm bảo sự trao đổi thông tin thông suốt, thống nhất về phương pháp luận và biểu mẫu báo cáo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 993/QLCL-VP đóng vai trò là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ kịp thời, giúp thống nhất nhận thức và phương pháp thực hiện trong toàn hệ thống Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. Việc hoàn thành Đề án vị trí việc làm giúp Cục chủ động hơn trong công tác quản lý biên chế, thực hiện chế độ chính sách tiền lương mới và nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 993/QLCL-VP | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục |
Việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT xác định là nhiệm vụ lớn, phức tạp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chất lượng công chức, viên chức, điều kiện vật chất, năng lực hoạt động của đơn vị,... đồng thời là một trong các nội dung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định tại Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản biểu dương các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục đã tích cực, chủ động trong việc xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Thông tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nghị định số 41/2012/NĐ-CP về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 2515/BNN-TCCB ngày 30/3/2015 và quán triệt tinh thần Hội nghị ngày 10-11/4/2015 v/v hướng dẫn xây dựng, thẩm định Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
Để có đầy đủ căn cứ thẩm định Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị và hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của hệ thống trình Bộ Nông nghiệp và PTNT xem xét, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản yêu cầu:
1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục, các phòng thuộc Cục:
a) Tổ chức cho toàn thể CBNV thống kê công việc cá nhân đang được giao đảm nhận (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm) theo nguyên tắc:
- Chỉ thống kê các công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại, gồm:
+ Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các tổ chức cấu thành;
+ Những công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là công việc chuyên môn nghiệp vụ);
+ Những công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành (gọi chung là công việc hỗ trợ, phục vụ).
- Không thống kê những công việc có tính thời vụ, đột xuất hoặc công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Gửi toàn bộ bảng thống kê công việc cá nhân của toàn thể CBNV đơn vị về Cục (đồng gửi qua e-mail: doantu.nafi@mard.gov.vn, ngocphuong.nafi@mard.gov.vn) trước ngày 17/4/2015.
2. Văn phòng:
- Tổ chức thẩm định Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục;
- Hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của hệ thống Cục trước 30/4/2015 theo đúng chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Cục để được hỗ trợ giải quyết.
Yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC: Mẫu bảng thống kê công việc cá nhân
Đơn vị cấp trên trực tiếp: ...................
Đơn vị: ......................
THỐNG KÊ CÔNG VIỆC CÁ NHÂN
Họ và tên:
Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính:
Mã ngạch đang giữ: Hệ số lương:
Thâm niên công tác:
Chuyên ngành đào tạo:
Trình độ đào tạo: Trung cấp □ Cử nhân, kỹ sư □ Thạc sỹ □ Tiến sỹ □
I. CÔNG VIỆC:
| STT | Nhiệm vụ (*) | Ước tính % thời gian thực hiện nhiệm vụ (nếu có thể) | Đầu ra (sản phẩm) của mỗi nhiệm vụ | Số lượng đầu ra (sản phẩm) trung bình/năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích (*) - Nguyên tắc thống kê nhiệm vụ cá nhân
- Chỉ thống kê các công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại, gồm:
+ Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các tổ chức cấu thành;
+ Những công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là công việc chuyên môn nghiệp vụ);
+ Những công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành (gọi chung là công việc hỗ trợ, phục vụ).
- Không thống kê những công việc có tính thời vụ, đột xuất hoặc công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
II. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (trang thiết bị, phần mềm quản lý, địa bàn công tác...):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CÁ NHÂN
Các phẩm chất, trình độ, năng lực cần có để thực hiện tốt các nhiệm vụ của vị trí việc làm đang đảm nhận.
Phẩm chất cá nhân cần thiết cho vị trí này?
.................................................................................................................................
Thời gian, kinh nghiệm công tác cần thiết cho vị trí này?
.................................................................................................................................
Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này?
.................................................................................................................................
Những năng lực cần thiết cho vị trí này? Đánh dấu những yếu tố quan trọng đối với việc hoàn thành tốt công việc này:
□ Kỹ năng quản lý lãnh đạo
□ Xử lý tình huống
□ Khả năng phân tích
□ Kỹ năng giao tiếp
□ Kỹ năng phối hợp
□ Sử dụng ngoại ngữ
□ Kỹ năng soạn thảo văn bản
□ Kỹ năng tin học, máy tính
□ Khác (đề nghị ghi rõ)....................
| Thủ trưởng đơn vị | Người kê khai |
- 1Công văn 3605/BHXH-TCCB thống kê trình độ chuyên môn công chức, viên chức theo Vị trí việc làm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2Công văn 1684/TTCP-TCCB năm 2013 hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3Công văn 960/BGDĐT-TCCB năm 2015 xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định số lượng người làm việc năm 2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 1769/QLCL-VP năm 2015 về hoàn thiện Đề án vị trí việc làm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 5Quyết định 2047/QĐ-BNV năm 2015 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Lạng Sơn do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Công văn 3605/BHXH-TCCB thống kê trình độ chuyên môn công chức, viên chức theo Vị trí việc làm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 1557/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 14/2012/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Thông tư 05/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Công văn 1684/TTCP-TCCB năm 2013 hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 6Công văn 960/BGDĐT-TCCB năm 2015 xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định số lượng người làm việc năm 2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 2515/BNN-TCCB năm 2015 hướng dẫn xây dựng, thẩm định Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8Công văn 1769/QLCL-VP năm 2015 về hoàn thiện Đề án vị trí việc làm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 9Quyết định 2047/QĐ-BNV năm 2015 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Lạng Sơn do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 993/QLCL-VP năm 2015 triển khai xây dựng Đề án vị trí việc làm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 993/QLCL-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2015
- Nơi ban hành: Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
- Người ký: Phùng Hữu Hào
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
