Giới thiệu chung về Công văn 9885/BCT-TTTN năm 2024
Công văn 9885/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành về giá và hoạt động kinh doanh xăng dầu trong kỳ điều hành theo quy định. Văn bản hướng tới mục tiêu bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường trong nước, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và tiêu dùng của người dân, đồng thời sử dụng linh hoạt công cụ Quỹ Bình ổn giá xăng dầu.
Các nội dung điều hành trọng tâm trong Công văn 9885/BCT-TTTN
Văn bản tập trung vào các quyết định cốt lõi liên quan đến việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu cụ thể như sau:
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG): Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án trích lập Quỹ BOG đối với các loại xăng RON 95, xăng E5 RON 92, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut phù hợp với diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới. Việc trích lập này nhằm tạo dư địa cho công tác bình ổn giá trong các kỳ điều hành tiếp theo.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG): Xác định mức chi cụ thể từ Quỹ BOG cho từng mặt hàng xăng dầu nhằm hạn chế mức tăng giá quá cao trong nước so với đà tăng của giá thế giới, hoặc không thực hiện chi để bảo toàn quỹ tùy thuộc vào tình hình thực tế của thị trường tại thời điểm điều hành.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Sau khi thực hiện các biện pháp trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG, văn bản quy định mức giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường. Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu phải điều chỉnh giá bán không cao hơn mức giá quy định đối với:
- Xăng E5 RON 92.
- Xăng RON 95-III.
- Dầu diesel 0.05S.
- Dầu hỏa.
- Dầu mazut 180CST 3.5S.
Quy định về thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh và đồng bộ trên toàn hệ thống phân phối, Công văn 9885/BCT-TTTN đưa ra các mốc thời gian và yêu cầu cụ thể:
- Thời điểm áp dụng: Quy định rõ giờ và ngày bắt đầu áp dụng mức giá bán lẻ mới cũng như tỷ lệ trích lập, chi Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định.
- Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ trong hệ thống của mình nhưng không được vượt quá giá trần quy định. Đồng thời, phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, kiểm soát chất lượng và bảo đảm nguồn cung liên tục cho thị trường.
- Giám sát và kiểm tra: Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan chức năng, đặc biệt là lực lượng Quản lý thị trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến găm hàng, tăng giá bất hợp lý hoặc không tuân thủ đúng thời gian điều hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10360/BTC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10828/BTC-QLG ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1262/BTC-QLG ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024 đến hết ngày 04 tháng 12 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 28/11/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.840 | 19.864 | +24 | +0,12 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.857 | 20.563 | -294 | -1,41 |
| 3. Dầu diezen 0.05S | 18.777 | 18.382 | -395 | -2,10 |
| 4. Dầu hỏa | 19.142 | 18.817 | -325 | -1,70 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 16.125 | 16.125 | 0 | 0,00 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.864 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.563 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.382 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.817 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 16.125 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 05 tháng 12 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 05 tháng 12 năm 2024 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 05 tháng 12 năm 2024 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 05 tháng 12 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(28/11/2024 - 04/12/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 28/11/24 | 79,730 | 83,130 | 87,760 | 87,450 | 455,500 | 25.200 | 25.484 |
| 2 | 29/11/24 | 80,270 | 83,870 | 88,410 | 87,970 | 460.150 | 25.200 | 25.463 |
| 3 | 30/11/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 1/12/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 2/12/24 | 80,440 | 83,600 | 88,330 | 87,580 | 459,020 | 25.175 | 25.452 |
| 6 | 3/12/24 | 80,830 | 83,690 | 87,710 | 87,080 | 449,120 | 25.175 | 25.473 |
| 7 | 4/12/24 | 82,530 | 85,390 | 88,490 | 87,920 | 449,370 | 25.175 | 25.475 |
|
| Bquân | 80,760 | 83,936 | 88,140 | 87,600 | 454,632 | 25.185 | 25,469 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 9885/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 9885/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
