Giới thiệu về Công văn 9883/CT-HTr năm 2015
Công văn 9883/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các doanh nghiệp về việc hạch toán chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ và ghi nhận chi phí theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về hạch toán chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính thực tế của khoản chi: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi không có hóa đơn, phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo mẫu quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Nguyên tắc hạch toán và ghi nhận chi phí
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc hạch toán kế toán và thuế để tránh rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Đúng kỳ tính thuế: Các khoản chi phí phải được hạch toán đúng kỳ phát sinh doanh thu tương ứng. Trường hợp chi phí phát sinh trước nhưng liên quan đến doanh thu của nhiều kỳ thì phải thực hiện phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ tiếp theo.
- Sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí: Việc ghi nhận chi phí phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ, tránh việc hạch toán trước hoặc hạch toán thiếu căn cứ.
- Xử lý các khoản chi không được trừ: Những khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN thì doanh nghiệp phải tự loại trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 9883/CT-HTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thống nhất phương pháp hạch toán. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9883/CT-HTr | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Septeni Technology
(Địa chỉ: Phòng 1801, tầng 18 tòa nhà CMC, P. Duy Tân, Q. Cầu Giấy, Hà Nội)
MST: 0106108250
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số CV/22012015_002 ngày 22/1/2015 của Công ty TNHH Septeni Technology hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi):
+ Tại Điều 6 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2014, quy định:
+ Tại khoản 2, Điều 6 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
+ Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:
“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
….
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Ví dụ: Doanh nghiệp A năm 2014 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2014 của doanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng: 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng.
- Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp công ty TNHH Septeni Technology có phát sinh các khoản chi phí cụ thể nêu tại công văn hỏi thì đề nghị công ty đối chiếu với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên để hạch toán chi phí theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Septeni Technology để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11069/CT-TT&HT về hạch toán chi phí hợp lý do Cục thuế tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Công văn 395/CT-TT&HT về hóa đơn và hạch toán chi phí hợp lý do Cục thuế tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Công văn 1099/CT-TT&HT về hạch toán chi phí hợp lý do Cục thuế tỉnh Bình Dương ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 9883/CT-HTr năm 2015 hạch toán chi phí do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9883/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
