Giới thiệu về Công văn 98066/CT-TTHT năm 2019
Công văn 98066/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định quan hệ liên kết và quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 20/2017/NĐ-CP nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về giao dịch liên kết
Nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc xác định mối quan hệ liên kết và chi phí lãi vay hợp lý như sau:
- Xác định quan hệ liên kết qua giao dịch cho vay, bảo lãnh: Một doanh nghiệp được xác định là có quan hệ liên kết với doanh nghiệp khác nếu doanh nghiệp này bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp kia vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Khống chế trần chi phí lãi vay được trừ: Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không vượt quá mức trần quy định theo pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (tại thời điểm hướng dẫn là 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao - EBITDA).
- Nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ: Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết, giao dịch liên kết và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN theo các mẫu biểu quy định.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Đánh giá thực tế số liệu tài chính: Việc xác định tỷ lệ 25% vốn góp chủ sở hữu và 50% tổng nợ trung, dài hạn phải được đối chiếu sát sao dựa trên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Lưu trữ hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và lưu trữ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, hợp đồng vay, chứng từ thanh toán lãi vay để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới: Do quy định về giao dịch liên kết có sự thay đổi qua các thời kỳ (từ Nghị định 20/2017/NĐ-CP chuyển sang Nghị định 132/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định mới nhất về trần chi phí lãi vay (hiện nay là 30% EBITDA) và đối tượng áp dụng để thực hiện kê khai chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98066/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn Long Hải
(Địa chỉ: Số 12, Lô 2B, Khu đô thị Trung Yên, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội, MST: 0100229499)
Trả lời công văn số 110/CV-LH ngày 11/12/2019 của Công ty cổ phần Tập đoàn Long Hải theo phiếu chuyển số 1055/PC-TCT ngày 12/12/2019 của Tổng cục Thuế hỏi về giao dịch liên kết, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
+ Tại Khoản 3 Điều 4 giải thích từ ngữ
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
...3. “Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.”
+ Tại Điều 5 quy định các bên có giao dịch liên kết
“Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
...
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.”
+ Tại Điều 8 quy định xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù
“Điều 8. Xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù
1. Giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ, bao gồm:
a) Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
b) Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;
c) Chi phí thanh toán cho bên liên kết không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế;
d) Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
...
3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Tập đoàn Long Hải (sau đây gọi tắt là Công ty) và các đơn vị thành viên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, nếu trong năm tài chính có phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2017/NĐ-CP thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ.
Hiện nay, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đang trong quá trình tiếp nhận, tổng hợp vướng mắc, kiến nghị phát sinh trong việc thực hiện Nghị định số 20/2017/NĐ- CP nói chung và quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP nói riêng để báo cáo Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trường hợp có hướng dẫn khác với nội dung hướng dẫn trên, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn Công ty thực hiện.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Tập đoàn Long Hải được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 23472/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63330/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6684/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 15990/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 23472/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63330/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6684/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 15990/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 98066/CT-TTHT năm 2019 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 98066/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
