Tóm tắt Công văn 98/TCHQ-GSQL về sử dụng nguyên liệu, vật tư cung ứng cho hợp đồng gia công
Công văn 98/TCHQ-GSQL do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với việc sử dụng nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng hoặc mua tại thị trường nội địa để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
1. Nguyên tắc sử dụng nguyên liệu, vật tư tự cung ứng trong hợp đồng gia công
Theo hướng dẫn, việc sử dụng nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Thỏa thuận trong hợp đồng: Việc bên nhận gia công tự cung ứng nguyên liệu, vật tư phải được hai bên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo. Nội dung thỏa thuận phải thể hiện cụ thể về tên gọi, số lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả và phương thức thanh toán.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhận gia công phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, nguồn gốc xuất xứ của nguồn nguyên liệu, vật tư tự cung ứng, đồng thời phải thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng, minh bạch.
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguyên liệu, vật tư tự cung ứng phải được đưa vào quá trình sản xuất, cấu thành nên sản phẩm gia công xuất khẩu hoặc trực tiếp phục vụ cho hoạt động gia công theo đúng thỏa thuận.
2. Quy định về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng
Công văn làm rõ quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp mua từ nội địa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng. Thủ tục này yêu cầu phải xuất trình hợp đồng gia công có điều khoản tự cung ứng và hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định.
- Trường hợp mua từ nội địa không làm thủ tục hải quan: Đối với các loại vật tư tiêu hao, vật tư đóng gói mua tại thị trường nội địa không thuộc diện bắt buộc phải làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp không cần mở tờ khai nhưng phải theo dõi chi tiết trên hệ thống sổ sách kế toán và xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Trường hợp nhập khẩu từ nước ngoài: Nếu doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu để cung ứng cho hợp đồng gia công, thủ tục hải quan được thực hiện theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu (E31) hoặc nhập gia công (E21) tùy thuộc vào quyền sở hữu và phương thức thanh toán tiền hàng.
3. Chính sách thuế áp dụng đối với nguyên liệu, vật tư cung ứng
Chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư dùng cho hợp đồng gia công được áp dụng nhất quán theo các quy định pháp luật hiện hành:
- Miễn thuế nhập khẩu: Nguyên liệu, vật tư do bên đặt gia công nước ngoài cung cấp trực tiếp hoặc chỉ định nhận tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng gia công thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng tự cung ứng: Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự nhập khẩu để cấu thành sản phẩm xuất khẩu, doanh nghiệp được áp dụng chính sách miễn thuế hoặc hoàn thuế nhập khẩu khi thực tế xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Thuế suất thuế xuất khẩu: Sản phẩm gia công khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm. Phần trị giá nguyên liệu tự cung ứng có nguồn gốc nội địa (nếu có) phải chịu thuế xuất khẩu theo thuế suất của nguyên liệu đó (nếu dòng thuế đó có quy định thuế xuất khẩu).
4. Công tác báo cáo quyết toán và kiểm tra, giám sát hải quan
Để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và ngăn ngừa các hành vi gian lận, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Nghĩa vụ báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công có trách nhiệm lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và vật tư tự cung ứng cho cơ quan hải quan theo năm tài chính (sử dụng Mẫu số 15/BCQT-GSQL).
- Sự thống nhất của số liệu: Số liệu trên báo cáo quyết toán phải hoàn toàn trùng khớp và thống nhất với hệ thống sổ sách kế toán nội bộ của doanh nghiệp (các tài khoản kho 152, 155, 156...) và định mức thực tế sản xuất đã thông báo với cơ quan hải quan.
- Kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan sẽ áp dụng quản lý rủi ro để tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư tại trụ sở của doanh nghiệp trong trường hợp phát hiện có sự chênh lệch bất thường hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu |
Trả lời công văn số STXOSV-LO111003 ngày 20/10/2011 của Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu về đề nghị cho phép sử dụng nguyên liệu vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK tự cung ứng cho hợp đồng gia công với thời gian nhập khẩu trên 02 năm kể từ khi nhập khẩu đến khi xuất khẩu sản phẩm, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại điểm c2, khoản 2, Điều 12 Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính.
Riêng đối với tờ khai nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu để cung ứng cho hợp đồng gia công, đăng ký trước ngày Thông tư số 117/2011/TT-BTC dẫn trên có hiệu lực thì thực hiện theo khoản 2, Điều 33, Thông tư số 117/2011/TT-BTC.
2) Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ nghiên cứu, xem xét khi sửa đổi Thông tư số 117/2011/TT-BTC dẫn trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 98/TCHQ-GSQL sử dụng nguyên liệu, vật tư cung ứng cho hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 98/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra