Tóm tắt Công văn 97742/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng hàng phi mậu dịch
Công văn 97742/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo hình thức phi mậu dịch (hàng hóa không nhằm mục đích thương mại, hàng biếu tặng, hàng mẫu...).
- Căn cứ pháp lý áp dụng
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tờ khai hải quan: Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch đã hoàn tất thủ tục thông quan theo quy định.
- Chứng từ nộp thuế GTGT: Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế).
- Mục đích sử dụng: Hàng hóa nhập khẩu phải được dùng trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Chứng từ thanh toán: Trường hợp hàng hóa phi mậu dịch được phía nước ngoài cho, biếu, tặng hoặc làm hàng mẫu không phải thanh toán tiền hàng thì doanh nghiệp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho tiền hàng. Tuy nhiên, đối với các chi phí dịch vụ phát sinh ở khâu nhập khẩu (như cước vận chuyển, phí làm thủ tục hải quan...) từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định về hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến lô hàng nhập khẩu phi mậu dịch (như thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lưu kho, phí dịch vụ hải quan...):
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các khoản chi này thực tế phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong nước liên quan đến lô hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nguyên tắc quản lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT hoặc không đáp ứng đủ hồ sơ, chứng từ nộp thuế thì số thuế GTGT khâu nhập khẩu đó không được kê khai khấu trừ.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan, giấy nộp tiền thuế và hóa đơn dịch vụ liên quan để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97742/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ tin học FPT
(Đ/c: Số 07 Lô M1 Khu đô thị mới Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội - MST: 0104253615)
Trả lời công văn số 1410/FPT-FSC AF nhận ngày 19/10/2020 của Công ty TNHH dịch vụ tin học FPT (sau đây gọi tắt là "Công ty") hỏi về thuế GTGT hàng phi mậu dịch, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan:
+ Tại Mục 3 quy định:
"1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:
1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
2. Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên;
3. Hàng viện trợ nhân đạo;
4. Hàng hóa tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
5. Hàng mẫu không thanh toán;
6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh;
7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;
8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
9. Hàng phi mậu khác."
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
+ Tại Điều 14 quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa; dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
..."
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
"a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”
...""
+ Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
..."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo hình thức phi mậu dịch để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT của Công ty thì thuộc trường hợp được khấu trừ đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa trên đã nộp ở khâu nhập khẩu theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH dịch vụ tin học FPT được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 95657/CT-TTHT năm 2020 về kê khai hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án hỗ trợ phát triển, trợ giúp nhân đạo tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 95833/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viết bài đăng báo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 97740/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 95657/CT-TTHT năm 2020 về kê khai hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án hỗ trợ phát triển, trợ giúp nhân đạo tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 95833/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viết bài đăng báo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 97740/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 97742/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng hàng phi mậu dịch do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 97742/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
