Giới thiệu chung về Công văn 9670/BYT-DP
Công văn 9670/BYT-DP được Bộ Y tế ban hành trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, đòi hỏi phải đẩy nhanh tốc độ bao phủ vắc xin để bảo vệ sức khỏe nhân dân và tạo điều kiện khôi phục các hoạt động kinh tế - xã hội. Văn bản này tập trung đôn đốc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết liệt triển khai các biện pháp nhằm tăng tốc chiến dịch tiêm chủng trên phạm vi toàn quốc.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn 9670/BYT-DP
- Đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên
- Ưu tiên hàng đầu cho việc tiêm đủ liều cơ bản cho người từ 50 tuổi trở lên, người có bệnh nền, lực lượng tuyến đầu chống dịch và người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Khẩn trương rà soát các đối tượng chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ mũi để tổ chức tiêm vét, đảm bảo không bỏ sót đối tượng, đặc biệt là những người di chuyển khó khăn hoặc không thể đến điểm tiêm chủng cố định.
- Nhanh chóng hoàn thành việc bao phủ mũi 1 và tiêm trả mũi 2 cho những người đã đủ thời gian khoảng cách giữa hai mũi tiêm theo quy định của từng loại vắc xin.
- Triển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi
- Yêu cầu các địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức tiêm chủng cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi theo lộ trình đã được Bộ Y tế hướng dẫn, hạ dần độ tuổi theo lượng vắc xin được phân bổ.
- Việc tiêm chủng cho trẻ em phải được thực hiện tại các cơ sở tiêm chủng đủ điều kiện, có sự đồng thuận của phụ huynh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đảm bảo an toàn tiêm chủng tối đa cho trẻ em thông qua việc khám sàng lọc kỹ lưỡng, theo dõi sát sao sau tiêm và chuẩn bị sẵn sàng các phương án cấp cứu, xử trí phản ứng sau tiêm.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiêm chủng
- Yêu cầu các cơ sở tiêm chủng thực hiện cập nhật dữ liệu tiêm chủng kịp thời, chính xác lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia phòng COVID-19.
- Đẩy mạnh việc sử dụng ứng dụng Sổ sức khỏe điện tử để người dân tự theo dõi lịch sử tiêm chủng và nhận chứng nhận tiêm chủng điện tử.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an địa phương để thực hiện xác thực thông tin người tiêm chủng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng tại địa phương để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót hoặc chậm trễ.
- Đảm bảo việc phân bổ và sử dụng vắc xin hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí hoặc để vắc xin hết hạn sử dụng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng ngày về tiến độ tiêm chủng và tình hình sử dụng vắc xin gửi về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 9670/BYT-DP đóng vai trò như một mệnh lệnh hành chính thúc đẩy các địa phương hành động quyết liệt hơn trong chiến dịch tiêm chủng quốc gia. Việc đẩy nhanh tốc độ tiêm chủng không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân trước các biến chủng mới của virus SARS-CoV-2 mà còn là điều kiện tiên quyết để Việt Nam chuyển sang trạng thái thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9670/BYT-DP | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Đồng chí Bí thư các Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương
Thực hiện chiến lược tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; ngay từ năm 2020, Chính phủ, Thủ tướng Chính Phủ và Bộ Y tế đã chủ động, nỗ lực tiếp cận các nguồn vắc xin phòng COVID-19 để tiêm chủng phòng bệnh cho người dân;
đến hết ngày 13/11/2021, Bộ Y tế đã phân bổ 116 triệu liều vắc xin tới các địa phương, đơn vị để triển khai tiêm chủng. Theo ghi nhận kết quả triển khai từ các địa phương, đơn vị, đến hết ngày 13/11/2021 đã tiêm được khoảng 98 triệu liều vắc xin; hiện còn khoảng 18 triệu liều vắc xin đã được phân bổ nhưng chưa được sử dụng.
Để tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vắc xin phòng COVID-19, Bộ Y tế đề nghị Đồng chí Bí thư các Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo Sở Y tế triển khai các nội dung sau:
1. Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng để nhanh chóng đạt được độ bao phủ mũi 1 cho 100% dân số từ 18 tuổi trở lên (ưu tiên cho các đối tượng từ 50 tuổi trở lên và đối tượng có bệnh nền) và tiêm mũi 2 cho những đối tượng đã tiêm mũi 1 đủ thời gian.
2. Chủ động rà soát tình hình sử dụng vắc xin, tổng hợp và báo cáo số lượng vắc xin phòng COVID-19 được cấp từ nguồn của Bộ Y tế và từ các nguồn khác (nguồn do doanh nghiệp viện trợ trực tiếp cho địa phương…), số vắc xin còn tồn và báo cáo rõ nguyên nhân còn tồn vắc xin. Trong trường hợp địa phương không kịp sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng số vắc xin được cấp phải báo cáo kịp thời cho các Viện Vệ sinh dịch tễ/ Viện Pasteur để điều phối, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả. Địa phương, đơn vị nào nhận vắc xin từ nguồn khác không báo cáo Bộ Y tế, không kiểm định theo quy định mà tự tổ chức tiêm thì phải chịu trách nhiệm.
3. Đề xuất nhu cầu vắc xin cần cấp từ nay đến cuối năm để bao phủ đủ mũi cho toàn bộ đối tượng từ 18 tuổi trở lên, trẻ em từ 12 - 17 tuổi trên địa bàn và nhu cầu vắc xin năm 2022.
Báo cáo nguyên nhân còn tồn và đề xuất nhu cầu vắc xin (xin gửi kèm Biểu mẫu báo cáo và Bảng tổng hợp phân bổ và sử dụng vắc xin) đề nghị gửi về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng, ngõ 135 Núi trúc, Ba Đình, Hà Nội; Email: tiemchungytdp@gmail.com; Số điện thoại: 0243.8462364) trước ngày 20/11/2021. Sau ngày 20/11/2021, địa phương nào không có đề xuất thì được hiểu là không có nhu cầu, Bộ Y tế sẽ không cấp vắc xin cho các địa phương. Sở Y tế chịu trách nhiệm trước Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy và nhân dân về việc không đủ vắc xin để tiêm chủng do không có đề xuất.
4. Bộ Y tế sẽ thông báo công khai những địa phương có tiến độ tiêm chủng, tỷ lệ bao phủ vắc xin thấp đồng thời trên Trang thông tin điện tử của Chiến dịch và các phương tiện thông tin đại chúng.
Đây là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách, đề nghị Đồng chí Bí thư các Tỉnh ủy, Thành ủy chỉ đạo Sở Y tế thực hiện. Trong tháng 11, địa phương nào không đảm bảo tỷ lệ bao phủ vắc xin, phải chịu trách nhiệm trước Đảng và nhân dân về việc chậm trễ trong tiêm chủng.
Trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Kèm theo Công văn số /BYT-DP ngày tháng năm 2021 của Bộ Y tế)
Tình hình tiếp nhận và đề xuất nhu cầu vắc xin phòng COVID-19 của tỉnh, thành phố
Tỉnh, thành phố:....................
1. Tình hình tiếp nhận vắc xin
| TT | Loại vắc xin | Nguồn vắc xin do BYT cấp | Nguồn vắc xin do doanh nghiệp viện trợ trực tiếp | Lý do chưa sử dụng | ||||
| Số được cấp (liều) | Số đã sử dụng (liều) | Số chưa sử dụng (liều) | Số được cấp (liều) | Số đã sử dụng (liều) | Số chưa sử dụng (liều) | |||
| 1 | AstraZeneca |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Comirnaty (Pfizer/BioNTech) |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Verocell (Sinopharm) |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Spikevax (Moderna) |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Sputnik V |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Abdala |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khác |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
| |
2. Đề xuất nhu cầu vắc xin
| Số đối tượng chưa tiêm từ 18 tuổi trở lên (người) | Số vắc xin tiêm đủ mũi cho người từ 18 tuổi trở lên (liều) | Nhu cầu tiêm trả mũi 2 theo loại vắc xin (liều) | Số vắc xin tiêm đủ mũi cho trẻ 12-17 tuổi (liều) | Nhu cầu năm 2022 (liều) | ||||||
| Astra Zeneca | Comirnaty (Pfizer/Bio NTech) | Verocell (Sinophar m) | Spikevax (Moderna) | Abdala | Sputnik V | Khác | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢNG PHÂN BỔ VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19 CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ
(Tính đến hết ngày 13/11/2021)
(Kèm theo Công văn số /BYT-DP ngày / /2021 của Bộ Y tế)
| TT | Tỉnh | Dân số 18 tuổi trở lên | Tổng 83 đợt | Mũi 1 | Mũi 2 | Tổng số tiêm | Tỷ lệ tiêm/ phân bổ | Tỷ lệ tiêm ít nhất 1 liều/ds từ 18 tuổi1 | Tỷ lệ tiêm đủ 02 liều/ds từ 18 tuổi | Số vắc xin chưa sử dụng2 |
| 1 | Hà Nội | 6.200.000 | 11.804.6523 | 6.116.258 | 4.923.866 | 11.040.1244 | 93,5% | 98,6% | 79,4% | 764.528 |
| 2 | Hải Phòng | 1.580.000 | 2.387.200 | 1.514.635 | 446.479 | 1.961.114 | 82,2% | 95,9% | 28,3% | 426.086 |
| 3 | Thái Bình | 1.373.070 | 1.402.090 | 991.403 | 124.173 | 1.115.576 | 79,6% | 72,2% | 9,0% | 286.514 |
| 4 | Nam Định | 1.272.614 | 1.248.880 | 740.724 | 150.642 | 891.366 | 71,4% | 58,2% | 11,8% | 357.514 |
| 5 | Hà Nam | 612.219 | 1.173.320 | 568.006 | 456.809 | 1.024.815 | 87,3% | 92,8% | 74,6% | 148.505 |
| 6 | Ninh Bình | 695.394 | 1.187.320 | 619.250 | 450.477 | 1.069.727 | 90,1% | 84,3% | 64,8% | 117.593 |
| 7 | Thanh Hoá | 2.605.729 | 2.257.000 | 1.319.498 | 297.723 | 1.617.221 | 71,7% | 50,6% | 11,4% | 639.779 |
| 8 | Bắc Giang | 1.267.538 | 1.574.310 | 1.010.461 | 486.389 | 1.496.850 | 95,1% | 79,7% | 38,4% | 77.460 |
| 9 | Bắc Ninh | 985.257 | 1.644.210 | 1.081.295 | 648.897 | 1.730.192 | 105,2% | 109,7% | 65,9% | 0 |
| 10 | Phú Thọ | 1.029.489 | 1.179.600 | 869.831 | 153.737 | 1.023.568 | 86,8% | 84,5% | 14,9% | 156.032 |
| 11 | Vĩnh Phúc | 789.896 | 1.226.950 | 755.543 | 234.262 | 989.805 | 80,7% | 95,7% | 29,7% | 237.145 |
| 12 | Hải Dương | 1.367.571 | 1.429.370 | 1.006.050 | 480.864 | 1.486.914 | 104,0% | 73,6% | 35,2% | 0 |
| 13 | Hưng Yên | 992.340 | 1.425.422 | 802.770 | 305.720 | 1.108.490 | 77,8% | 80,9% | 30,8% | 316.932 |
| 14 | Thái Nguyên | 938.660 | 827.730 | 645.474 | 100.056 | 745.530 | 90,1% | 68,8% | 10,7% | 82.200 |
| 15 | Bắc Cạn | 222.390 | 319.770 | 180.943 | 60.025 | 240.968 | 75,4% | 81,4% | 27,0% | 78.802 |
| 16 | Quảng Ninh | 1.013.446 | 2.008.008 | 1.090.998 | 901.213 | 1.992.211 | 99,2% | 95,9% | 88,9% | 15.797 |
| 17 | Hoà Bình | 680.000 | 681.770 | 442.862 | 125.395 | 568.257 | 83,4% | 65,1% | 18,4% | 113.513 |
| 18 | Nghệ An | 2.446.902 | 2.816.150 | 1.467.020 | 438.844 | 1.905.864 | 67,7% | 60,0% | 17,9% | 910.286 |
| 19 | Hà Tĩnh | 892.702 | 953.150 | 698.873 | 261.587 | 960.460 | 100,8% | 78,3% | 29,3% | 0 |
| 20 | Lai Châu | 282.600 | 372.790 | 245.435 | 105.412 | 350.847 | 94,1% | 86,8% | 37,3% | 21.943 |
| 21 | Lạng Sơn | 558.242 | 1.070.420 | 508.157 | 424.231 | 932.388 | 87,1% | 85,7% | 76,0% | 138.032 |
| 22 | Tuyên Quang | 535.735 | 548.050 | 388.362 | 56.893 | 445.255 | 81,2% | 72,5% | 10,6% | 102.795 |
| 23 | Hà Giang | 592.774 | 658.620 | 417.136 | 87.949 | 505.085 | 76,7% | 70,4% | 14,8% | 153.535 |
| 24 | Cao Bằng | 368.973 | 407.710 | 233.255 | 125.602 | 358.857 | 88,0% | 63,2% | 34,0% | 48.853 |
| 25 | Yên Bái | 670.421 | 857.140 | 488.895 | 328.340 | 817.235 | 95,3% | 72,9% | 49,0% | 39.905 |
| 26 | Lào Cai | 518.028 | 651.650 | 423.100 | 184.203 | 607.303 | 93,2% | 80,5% | 35,6% | 44.347 |
| 27 | Sơn La | 792.702 | 551.610 | 370.474 | 103.407 | 473.881 | 85,9% | 46,7% | 13,0% | 77.729 |
| 28 | Điện Biên | 360.552 | 434.360 | 299.362 | 91.136 | 390.498 | 89,9% | 80,3% | 25,3% | 43.862 |
| Cộng miền Bắc | 31.645.244 | 43.099.252 | 25.296.070 | 12.554.331 | 37.850.401 | 87,8% | 79,3% | 39,7% | 5.248.851 | |
| 29 | Quảng Bình | 727.983 | 751.710 | 484.587 | 81.437 | 566.024 | 75,3% | 66,6% | 11,2% | 185.686 |
| 30 | Quảng Trị | 463.442 | 645.282 | 407.526 | 138.986 | 546.512 | 84,7% | 87,9% | 30,0% | 98.770 |
| 31 | TT- Huế | 805.048 | 848.476 | 661.523 | 106.961 | 768.484 | 90,6% | 82,2% | 13,3% | 79.992 |
| 32 | Tp. Đà Nẵng | 885.070 | 1.528.132 | 894.418 | 446.813 | 1.341.231 | 87,8% | 96,0% | 50,5% | 186.901 |
| 33 | Quảng Nam | 1.250.469 | 1.475.770 | 961.637 | 176.857 | 1.138.494 | 77,1% | 76,9% | 14,1% | 337.276 |
| 34 | Quảng Ngãi | 883.502 | 1.027.504 | 777.989 | 126.771 | 904.760 | 88,1% | 88,1% | 14,3% | 122.744 |
| 35 | Bình Định | 1.110.818 | 1.186.530 | 793.256 | 311.588 | 1.104.844 | 93,1% | 71,4% | 28,1% | 81.686 |
| 36 | Phú Yên | 616.333 | 963.854 | 579.475 | 235.174 | 814.649 | 84,5% | 94,0% | 38,2% | 149.205 |
| 37 | Khánh Hòa | 901.731 | 1.825.570 | 938.734 | 862.346 | 1.801.080 | 98,7% | 104,1% | 95,6% | 24.490 |
| 38 | Ninh Thuận | 428.346 | 637.560 | 413.547 | 149.666 | 563.213 | 88,3% | 96,5% | 34,9% | 74.347 |
| 39 | Bình Thuận | 865.494 | 1.112.050 | 764.578 | 228.290 | 992.868 | 89,3% | 88,3% | 26,4% | 119.182 |
| Cộng miền Trung | 8.938.236 | 12.002.438 | 7.677.270 | 2.864.889 | 10.542.159 | 87,8% | 85,4% | 32,1% | 1.460.279 | |
| 40 | Kon Tum | 372.446 | 501.400 | 296.377 | 52.985 | 349.362 | 69,7% | 79,6% | 14,2% | 152.038 |
| 41 | Gia Lai | 956.614 | 1.231.382 | 732.947 | 114.504 | 847.451 | 68,8% | 76,6% | 12,0% | 383.931 |
| 42 | Đắc Lắc | 1.362.176 | 1.369.660 | 1.150.335 | 131.739 | 1.282.074 | 93,6% | 84,4% | 9,7% | 87.586 |
| 43 | Đắk Nông | 445.000 | 549.070 | 395.134 | 86.284 | 481.418 | 87,7% | 88,8% | 19,4% | 67.652 |
| Cộng Tây Nguyên | 3.136.236 | 3.651.512 | 2.574.793 | 385.512 | 2.960.305 | 81,1% | 82,1% | 12,3% | 691.207 | |
| 44 | TP. HCM | 7.208.800 | 14.299.254 | 7.860.543 | 5.932.203 | 13.792.746 | 96,5% | 100,3% | 82,3% | 506.508 |
| 45 | BR-VT | 891.244 | 1.864.960 | 942.985 | 466.958 | 1.409.943 | 75,6% | 105,8% | 52,4% | 455.017 |
| 46 | Đồng Nai | 2.384.309 | 4.854.610 | 2.620.786 | 2.093.538 | 4.714.324 | 97,1% | 106,6% | 87,7% | 140.286 |
| 47 | Tiền Giang | 1.488.385 | 2.200.220 | 1.266.107 | 593.985 | 1.860.092 | 84,5% | 85,1% | 39,9% | 340.128 |
| 48 | Long An | 1.361.733 | 2.981.000 | 1.475.714 | 1.386.476 | 2.862.190 | 96,0% | 108,4% | 101,8% | 118.810 |
| 49 | Lâm Đồng | 901.167 | 1.554.970 | 933.508 | 544.946 | 1.478.454 | 95,1% | 103,6% | 60,5% | 76.516 |
| 50 | Tây Ninh | 977.624 | 1.820.030 | 882.051 | 559.861 | 1.441.912 | 79,2% | 86,3% | 57,3% | 378.118 |
| 51 | Cần Thơ | 941.769 | 1.764.068 | 893.208 | 325.068 | 1.218.276 | 69,1% | 94,8% | 34,5% | 545.792 |
| 52 | Sóc Trăng | 861.361 | 1.771.060 | 757.769 | 332.736 | 1.090.505 | 61,6% | 84,5% | 38,6% | 680.555 |
| 53 | An Giang | 1.457.127 | 3.299.582 | 1.311.047 | 728.667 | 2.039.714 | 61,8% | 89,1% | 50,0% | 1.259.868 |
| 54 | Bến Tre | 980.652 | 1.505.920 | 794.636 | 444.505 | 1.239.141 | 82,3% | 81,0% | 45,3% | 266.779 |
| 55 | Trà Vinh | 734.794 | 1.159.810 | 505.062 | 304.125 | 809.187 | 69,8% | 68,7% | 41,4% | 350.623 |
| 56 | Vĩnh Long | 769.026 | 1.514.630 | 833.863 | 331.093 | 1.164.956 | 76,9% | 96,9% | 43,1% | 349.674 |
| 57 | Đồng Tháp | 1.181.264 | 1.888.690 | 866.101 | 674.340 | 1.540.441 | 81,6% | 73,3% | 57,1% | 348.249 |
| 58 | Bình Dương | 2.381.252 | 4.655.470 | 2.371.862 | 1.712.573 | 4.084.435 | 87,7% | 95,4% | 71,9% | 571.035 |
| 59 | Bình Phước | 758.594 | 1.338.610 | 721.272 | 441.671 | 1.162.943 | 86,9% | 95,1% | 58,2% | 175.667 |
| 60 | Kiên Giang | 1.248.338 | 2.787.180 | 1.218.223 | 676.395 | 1.894.618 | 68,0% | 95,9% | 54,2% | 892.562 |
| 61 | Cà Mau | 857.571 | 1.609.130 | 854.644 | 363.626 | 1.218.270 | 75,7% | 88,0% | 42,4% | 390.860 |
| 62 | Bạc Liêu | 675.288 | 1.061.390 | 549.774 | 346.010 | 895.784 | 84,4% | 81,4% | 51,2% | 165.606 |
| 63 | Hậu Giang | 536.163 | 913.250 | 599.369 | 91.799 | 691.168 | 75,7% | 98,9% | 17,1% | 222.082 |
| Cộng miền Nam | 28.596.461 | 54.843.834 | 28.258.524 | 18.350.575 | 46.609.099 | 85,0% | 94,7% | 64,2% | 8.234.735 | |
1 Một số tỉnh đã triển khai tiêm cho đối tượng từ 12-17 tuổi: đã trừ đi số liều tiêm cho nhóm đối tượng này để tính tỷ lệ bao phủ vắc xin cho người từ 18 tuổi trở lên.
2 Ước tính bằng số vắc xin được cấp trừ đi số vắc xin đã tiêm.
3 Bao gồm số cấp cho CDC là 9.985.326 liều và số cấp cho các đơn vị Trung ương trên địa bàn là 1.819.326 liều
4 Số tiêm do CDC báo cáo là 9.662.577 liều và số của các đơn vị Trung ương trên địa bàn là 1.377.547 liều.
- 1Công điện 1155/CĐ-BYT năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 2Công điện 1316/CĐ-BYT năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 3Công văn 8435/BYT-DP năm 2021 về hoàn thiện hệ thống dây chuyền lạnh và đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông báo 1689/TB-BYT năm 2021 về kết luận Hội nghị quán triệt một số nội dung về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và giải pháp xác thực, liên thông dữ liệu tiêm chủng với dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Y tế ban hành
- 5Công điện 1675/CĐ-BYT năm 2021 về triển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 6Công văn 9835/BYT-DP năm 2021 về khoảng cách giữa 2 mũi tiêm vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 10225/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 8Công văn 10315/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 9Công văn 10722/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 10Công văn 9093/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 11Công điện 28/CĐ-TTg năm 2022 về thần tốc tiêm vắc xin và đẩy mạnh thực hiện biện pháp phòng COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Công điện 64/CĐ-TTg về đẩy nhanh hoàn thành tiêm vắc xin phòng COVID-19; bảo đảm an toàn, hiệu quả công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong dịp Tết Nhâm Dần 2022 do Thủ tướng Chính phủ điện
- 1Công điện 1155/CĐ-BYT năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 2Công điện 1316/CĐ-BYT năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 3Công văn 8435/BYT-DP năm 2021 về hoàn thiện hệ thống dây chuyền lạnh và đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông báo 1689/TB-BYT năm 2021 về kết luận Hội nghị quán triệt một số nội dung về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và giải pháp xác thực, liên thông dữ liệu tiêm chủng với dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Y tế ban hành
- 5Công điện 1675/CĐ-BYT năm 2021 về triển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 6Công văn 9835/BYT-DP năm 2021 về khoảng cách giữa 2 mũi tiêm vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 10225/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 8Công văn 10315/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 9Công văn 10722/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 10Công văn 9093/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 11Công điện 28/CĐ-TTg năm 2022 về thần tốc tiêm vắc xin và đẩy mạnh thực hiện biện pháp phòng COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Công điện 64/CĐ-TTg về đẩy nhanh hoàn thành tiêm vắc xin phòng COVID-19; bảo đảm an toàn, hiệu quả công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong dịp Tết Nhâm Dần 2022 do Thủ tướng Chính phủ điện
Công văn 9670/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 9670/BYT-DP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
