Tổng quan về Công văn 10315/BYT-DP năm 2021
Công văn 10315/BYT-DP được Bộ Y tế ban hành trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, nhằm mục tiêu đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin, tăng cường tỷ lệ bao phủ và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo quyết liệt gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc khẩn trương hoàn thành các mục tiêu tiêm chủng cuối năm 2021 và chuẩn bị cho kế hoạch tiêm liều bổ sung, liều nhắc lại.
Đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng liều cơ bản cho người từ 18 tuổi trở lên
- Khẩn trương hoàn thành việc tiêm đủ liều cơ bản (mũi 1 và mũi 2) cho toàn bộ đối tượng từ 18 tuổi trở lên, đảm bảo không bỏ sót đối tượng, đặc biệt là người cao tuổi, người có bệnh nền, người suy giảm miễn dịch hoặc phụ nữ mang thai.
- Tăng cường các hình thức tiêm chủng lưu động, đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng để vận động và thực hiện tiêm chủng ngay tại nhà cho những trường hợp di chuyển khó khăn.
Triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi
- Đẩy mạnh lộ trình tiêm chủng cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế, đảm bảo an toàn, khoa học và hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ giữa ngành Y tế và ngành Giáo dục để tổ chức các điểm tiêm chủng tại trường học hoặc các cơ sở y tế phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh và phụ huynh.
Kế hoạch tiêm liều bổ sung và liều nhắc lại (mũi 3)
- Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức tiêm liều bổ sung, liều nhắc lại cho các đối tượng đã tiêm đủ liều cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Ưu tiên tiêm liều bổ sung cho người từ 50 tuổi trở lên, người có tình trạng suy giảm miễn dịch vừa và nặng, người trực tiếp tham gia tuyến đầu chống dịch và lực lượng lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Đảm bảo an toàn tiêm chủng và cập nhật dữ liệu chính xác
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình chuyên môn về khám sàng lọc trước tiêm, theo dõi sau tiêm và xử trí kịp thời các phản ứng bất lợi sau tiêm chủng.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, yêu cầu các cơ sở tiêm chủng thực hiện nhập liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin tiêm chủng của người dân lên Nền tảng Quản lý tiêm chủng COVID-19, phục vụ hiệu quả cho việc cấp Hộ chiếu vắc xin và quản lý di biến động dân cư.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các địa phương
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về tiến độ và tỷ lệ bao phủ vắc xin trên địa bàn.
- Sở Y tế các địa phương có nhiệm vụ điều phối nguồn vắc xin hợp lý, không để xảy ra tình trạng lãng phí hoặc hết hạn sử dụng, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng tại các tuyến.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10315/BYT-DP | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính Phủ và Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19. thời gian qua Bộ Y tế đã phân bổ kịp thời vắc xin phòng COVID-19 đến các địa phương, đơn vị để triển khai tiêm chủng. Theo ghi nhận kết quả triển khai từ các địa phương, đơn vị, đến hết ngày 30/11/2021 đã tiêm được hơn 123 triệu liều vắc xin. Nhiều địa phương đã đạt được tỷ lệ bao phủ vắc xin cho người từ 18 tuổi trở lên cao (trên 90% người từ 18 tuổi trở lên đã được tiêm mũi 1) và đang triển khai tiêm chủng cho nhóm đối tượng từ 12-17 tuổi. Tuy nhiên, còn một số địa phương tỷ lệ sử dụng vắc xin/số vắc xin được phân bổ và độ bao phủ vắc xin còn thấp, còn nhiều người cao tuổi, người có bệnh nền chưa được tiêm vắc xin có nguy cơ tử vong cao nếu nhiễm bệnh.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1662/CĐ-TTg ngày 02/12/2021, để tăng cường công tác tiêm vắc xin phòng COVID-19, Bộ Y tế đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai các nội dung sau:
Đây là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách, đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tiến độ sử dụng vắc xin đã được phân bổ và tỷ lệ bao phủ vắc xin tại địa phương.
Bảng tổng hợp phân bổ và sử dụng vắc xin đến hết ngày 30/11/2021 được gửi kèm.
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BẢNG PHÂN BỔ VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19 CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ
(Tính đến hết ngày 30/11/2021)
(Kèm theo Công văn số 10315/BYT-DP ngày 04/12/2021 của Bộ Y tế)
| TT | Tỉnh | Dân số 18 tuổi trở lên | Dân số từ 12-17 tuổi | Tổng số vắc xin phân bổ 94 đợt | Tổng Mũi 11 | Tổng Mũi 2 | Tổng số tiêm | Tỷ lệ tiêm/tổng vắc xin được phân bổ 94 đợt | Tỷ lệ tiêm ít nhất 1 liều/dân số từ 18 tuổi | Tỷ lệ tiêm đủ 2 liều/dân số từ 18 tuổi | Tỷ lệ tiêm ít nhất 1 liều/dân số từ 12-17 tuổi | Tỷ lệ tiêm đủ 2 liều/dân số từ 12-17 tuổi |
| 1 | Hà Nội | 6.200.000 | 778.075 | 12.294.972[2] | 6.598.707 | 5.554.158 | 12.152.865 | 98,8% | 100,0% | 89,6% | 38,8% | 0,0% |
| 2 | Hải Phòng | 1.580.000 | 184.643 | 2.767.400 | 1.668.072 | 1.254.897 | 2.922.969 | 105,6% | 100,0% | 79,4% |
|
|
| 3 | Thái Bình | 1.373.070 | 185.000 | 1.893.980 | 1.126.471 | 551.063 | 1.677.534 | 88,6% | 82,0% | 40,1% |
|
|
| 4 | Nam Định | 1.272.614 | 122.612 | 1.695.680 | 1.105.962 | 560.047 | 1.666.009 | 98,3% | 86,9% | 44,0% |
|
|
| 5 | Hà Nam | 612.219 | 66.512 | 1.213.520 | 639.824 | 544.812 | 1.184.636 | 97,6% | 93,2% | 89,0% | 104,5% | 0,0% |
| 6 | Ninh Bình | 695.394 | 81.762 | 1.239.970 | 619.250 | 469.368 | 1.088.618 | 87,8% | 84,3% | 67,5% | 40,1% | 0,0% |
| 7 | Thanh Hoá | 2.605.729 | 417.252 | 3.877.590 | 2.008.000 | 728.252 | 2.736.252 | 70,6% | 77,1% | 27,9% |
|
|
| 8 | Bắc Giang | 1.267.538 | 145.967 | 2.203.610 | 1.318.184 | 782.769 | 2.100.953 | 95,3% | 99,1% | 61,8% | 42,6% | 0,0% |
| 9 | Bắc Ninh | 985.257 | 128.062 | 1.865.510 | 1.145.240 | 817.599 | 1.962.839 | 105,2% | 100,0% | 83,0% | 39,6% | 0,0% |
| 10 | Phú Thọ | 1.029.489 | 150.531 | 1.729.400 | 991.017 | 684.288 | 1.675.305 | 96,9% | 92,6% | 66,5% | 25,2% | 0,0% |
| 11 | Vĩnh Phúc | 789.896 | 126.825 | 1.462.250 | 769.728 | 482.355 | 1.252.083 | 85,6% | 97,4% | 61,1% |
|
|
| 12 | Hải Dương | 1.367.571 | 164.228 | 2.025.640 | 1.198.064 | 777.694 | 1.975.758 | 97,5% | 87,6% | 56,9% |
|
|
| 13 | Hưng Yên | 992.340 | 106.324 | 1.686.572 | 898.633 | 621.618 | 1.520.251 | 90,1% | 90,6% | 62,6% |
|
|
| 14 | Thái Nguyên | 938.660 | 100.121 | 1.271.330 | 791.208 | 418.079 | 1.209.287 | 95,1% | 84,3% | 44,5% |
|
|
| 15 | Bắc Cạn | 222.390 | 26.584 | 343.170 | 196.394 | 121.765 | 318.159 | 92,7% | 88,3% | 54,8% |
|
|
| 16 | Quảng Ninh | 1.013.446 | 118.979 | 2.121.498 | 1.090.998 | 916.791 | 2.007.789 | 94,6% | 95,9% | 90,5% | 100,0% | 0,0% |
| 17 | Hoà Bình | 680.000 | 80.321 | 1.046.120 | 516.559 | 375.841 | 892.400 | 85,3% | 76,0% | 55,3% |
|
|
| 18 | Nghệ An | 2.446.902 | 316.527 | 3.900.900 | 2.024.983 | 1.393.635 | 3.418.618 | 87,6% | 82,8% | 57,0% |
|
|
| 19 | Hà Tĩnh | 892.702 | 122.133 | 1 220.150 | 792.471 | 425.541 | 1.218.012 | 99,8% | 88,8% | 47,7% |
|
|
| 20 | Lai Châu | 282.600 | 58.294 | 517.840 | 291.565 | 223.094 | 514.659 | 99,4% | 91,5% | 78,9% | 56,7% | 0,0% |
| 21 | Lạng Sơn | 558.242 | 72.812 | 1.117.220 | 544.603 | 464.116 | 1.008.719 | 90,3% | 86,2% | 83,1% | 87,2% | 0,0% |
| 22 | Tuyên Quang | 535.735 | 71.916 | 930.610 | 476.361 | 200.301 | 676.662 | 72,7% | 88,9% | 37,4% |
|
|
| 23 | Hà Giang | 592.774 | 105,690 | 1.128.820 | 469.251 | 230.128 | 699.379 | 62,0% | 76,6% | 38,8% | 14,2% | 0,0% |
| 24 | Cao Bằng | 368.973 | 46.352 | 550.460 | 323.378 | 199.759 | 523.137 | 95,0% | 79,1% | 54,1% | 68,2% | 0,0% |
| 25 | Yên Bái | 670.421 | 88.535 | 1.034.300 | 491.630 | 454.597 | 946.227 | 91,5% | 73,3% | 67,8% |
|
|
| 26 | Lào Cai | 518.028 | 87.148 | 933.550 | 498.851 | 396.003 | 894.854 | 95,9% | 95,6% | 76,4% | 3,9% | 0,1% |
| 27 | Sơn La | 792.702 | 149.636 | 1.193.980 | 641.108 | 230.781 | 871.889 | 73,0% | 80,9% | 29,1% |
|
|
| 28 | Điện Biên | 336.229 | 74.955 | 629.460 | 348.876 | 224.255 | 573.131 | 91,1% | 96,2% | 66,7% | 33,8% | 0,0% |
| 29 | Quảng Bình | 611.974 | 84.194 | 978.810 | 533.115 | 278.215 | 811.330 | 82,9% | 83,5% | 45,5% | 26,2% | 0,0% |
| 30 | Quảng Trị | 463.442 | 69.712 | 848.182 | 415.860 | 321.424 | 737.284 | 86,9% | 89,7% | 69,4% |
|
|
| 31 | TT- Huế | 805.048 | 93.101 | 1.616.626 | 784.346 | 421.474 | 1.205.820 | 74,6% | 92,8% | 52,4% | 40,1% | 0,0% |
| 32 | Tp. Đà Nẵng | 885.070 | 100.000 | 1.720.782 | 954.061 | 712.475 | 1.666.536 | 96,8% | 96,6% | 75,7% | 99,0% | 42,6% |
| 33 | Quảng Nam | 1.250.469 | 127.769 | 2.149.770 | 1.011.534 | 335.906 | 1.347.440 | 62,7% | 80,9% | 26,9% |
|
|
| 34 | Quảng Ngãi | 883.502 | 134.241 | 1.562.604 | 797.505 | 570.993 | 1.368.498 | 87,6% | 90,3% | 64,6% |
|
|
| 35 | Bình Định | 1.110.818 | 153.866 | 1.902.530 | 918.023 | 515.093 | 1.433.116 | 75,3% | 82,6% | 46,4% |
|
|
| 36 | Phú Yên | 616.333 | 86.632 | 1.108.954 | 590.316 | 402.138 | 992.454 | 89,5% | 95,8% | 65,2% |
|
|
| 37 | Khánh Hòa | 901.731 | 113.994 | 1.886.770 | 1.042.056 | 896.795 | 1.938.851 | 102,8% | 100,0% | 99,4% | 83,5% | 0,2% |
| 38 | Ninh Thuận | 428.346 | 62.771 | 892.660 | 468.178 | 346.204 | 814.382 | 91,2% | 99,0% | 80,8% | 70,4% | 0,0% |
| 39 | Bình Thuận | 865.494 | 114.389 | 1.701.850 | 876.649 | 592.571 | 1.469.220 | 86,3% | 100,0% | 68,5% | 7,3% | 0,0% |
| 40 | Kon Tum | 372.446 | 65.900 | 621.200 | 330.010 | 226.637 | 556.647 | 89,6% | 88,6% | 60,9% |
|
|
| 41 | Gia Lai | 956.614 | 165.730 | 1.795.832 | 843.206 | 431.582 | 1.274.788 | 71,0% | 88,1% | 45,1% |
|
|
| 42 | Đắc Lắc | 1.362.176 | 215.220 | 2.100.110 | 1.214.876 | 563.194 | 1.778.070 | 84,7% | 89,2% | 41,3% |
|
|
| 42 | Đắk Nông | 404.872 | 68.900 | 819.420 | 420.838 | 323.247 | 744.085 | 90,8% | 100,0% | 79,8% |
|
|
| 44 | TP. HCM | 7.208.800 | 742.368 | 14.637.020 | 7.940.725 | 6.708.819 | 14.649.544 | 100,1% | 100,0% | 85,0% | 91,1% | 78,1% |
| 45 | BR-VT | 891.244 | 117.755 | 2.034.410 | 1.013.101 | 816.445 | 1.829.548 | 89,9% | 100,0% | 91,6% | 42,6% | 0,0% |
| 46 | Đồng Nai | 2.384.309 | 295.738 | 5.025.430 | 2.722.084 | 2.215.271 | 4.937.355 | 98,2% | 100,0% | 92,8% | 27,0% | 0,6% |
| 47 | Tiền Giang | 1.488.185 | 143.623 | 2.927.020 | 1.437.874 | 1.118.013 | 2.555.887 | 87,3% | 87,0% | 75,1% | 99,3% | 0,1% |
| 48 | Long An | 1.361.733 | 167.662 | 2.998.000 | 1.616.589 | 1.409.948 | 3.026.537 | 101,0% | 100,0% | 100,0% | 60,7% | 0,1% |
| 49 | Lâm Đồng | 901.167 | 132.000 | 1.952.774 | 964.997 | 816.540 | 1.781.537 | 91,2% | 100,0% | 90,6% | 15,8% | 0,0% |
| 50 | Tây Ninh | 977.624 | 88.220 | 2.055.900 | 941.371 | 759.234 | 1.700.605 | 82,7% | 87,7% | 77,6% | 95,8% | 0,2% |
| 51 | Cần Thơ | 941.769 | 100.509 | 2.312.068 | 1.004.521 | 813.950 | 1.818.471 | 78,7% | 100,0% | 86,4% |
|
|
| 52 | Sóc Trăng | 861.361 | 110.630 | 2.114.660 | 915.786 | 673.918 | 1.589.704 | 75,2% | 96,1% | 77,8% | 79,9% | 3,6% |
| 53 | An Giang | 1.457.127 | 188.268 | 3.112.132 | 1.475.220 | 1.208.749 | 2.683.969 | 86,2% | 90,8% | 83,0% | 80,8% | 0,0% |
| 54 | Bến Tre | 980.652 | 104.446 | 1.862.520 | 1.021.333 | 679.489 | 1.700.822 | 91,3% | 98,9% | 69,3% | 49,0% | 0,1% |
| 55 | Trà Vinh | 734.794 | 87.422 | 1.353.410 | 787.383 | 423.462 | 1.210.845 | 89,5% | 100,0% | 57,6% |
|
|
| 56 | Vĩnh Long | 769.026 | 87.313 | 1.733.130 | 844.135 | 706.072 | 1.550.207 | 89,4% | 98,1% | 82,2% | 100,0% | 84,3% |
| 57 | Đồng Tháp | 1.181.264 | 155.495 | 2.705.690 | 1.089.245 | 752.728 | 1.841.973 | 68,1% | 87,6% | 63,7% | 35,1% | 0,0% |
| 58 | Bình Dương | 2.381.252 | 150.950 | 4.772.470 | 2.442.311 | 1.778.998 | 4.221.309 | 88,5% | 95,0% | 74,6% | 76,2% | 1,7% |
| 59 | Bình Phước | 758.594 | 131.058 | 1.528.060 | 837.374 | 574.545 | 1.411.919 | 92,4% | 100,0% | 75,7% | 60,0% | 0,1% |
| 60 | Kiên Giang | 1.248.338 | 189.132 | 3.001.880 | 1.257.099 | 884.235 | 2.141.334 | 71,3% | 96,8% | 70,4% | 26,1% | 2,7% |
| 61 | Cà Mau | 857.571 | 142.451 | 1.677.630 | 861.148 | 831.779 | 1.692.927 | 100,9% | 88,6% | 90,9% | 71,4% | 36,7% |
| 62 | Bạc Liêu | 675.288 | 90.822 | 1.269.690 | 644.021 | 447.671 | 1.091.692 | 86,0% | 82,7% | 66,3% | 94,6% | 0,0% |
| 63 | Hậu Giang | 536.163 | 70.423 | 1.190.250 | 603.788 | 517.361 | 1.121.149 | 94,263 | 98,8% | 85,8% | 100,0% | 81,4% |
- 1Công điện 1563/CĐ-BYT năm 2021 về tiếp tục đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng Covid-19 do Bộ Y tế điện
- 2Công văn 9495/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 và báo cáo kết quả tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 9670/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông báo 1689/TB-BYT năm 2021 về kết luận Hội nghị quán triệt một số nội dung về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và giải pháp xác thực, liên thông dữ liệu tiêm chủng với dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Y tế ban hành
- 5Công điện 1675/CĐ-BYT năm 2021 về triển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 6Công văn 10529/BYT-DP năm 2021 về tiêm mũi 2 vắc xin do Moderna sản xuất với các vắc xin phòng COVID-19 khác do Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 10722/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 5785/QĐ-BYT năm 2021 về Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 dành cho người từ 18 tuổi trở lên do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Công điện 28/CĐ-TTg năm 2022 về thần tốc tiêm vắc xin và đẩy mạnh thực hiện biện pháp phòng COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Công điện 64/CĐ-TTg về đẩy nhanh hoàn thành tiêm vắc xin phòng COVID-19; bảo đảm an toàn, hiệu quả công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong dịp Tết Nhâm Dần 2022 do Thủ tướng Chính phủ điện
- 1Công điện 1563/CĐ-BYT năm 2021 về tiếp tục đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng Covid-19 do Bộ Y tế điện
- 2Công văn 9495/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 và báo cáo kết quả tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 9670/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông báo 1689/TB-BYT năm 2021 về kết luận Hội nghị quán triệt một số nội dung về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và giải pháp xác thực, liên thông dữ liệu tiêm chủng với dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Y tế ban hành
- 5Công điện 1675/CĐ-BYT năm 2021 về triển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 6Công văn 10225/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 7Công điện 1662/CĐ-TTg năm 2021 về tăng cường rà soát công tác tiêm vắc xin; quản lý, điều trị người bị nhiễm COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ điện
- 8Công văn 10529/BYT-DP năm 2021 về tiêm mũi 2 vắc xin do Moderna sản xuất với các vắc xin phòng COVID-19 khác do Bộ Y tế ban hành
- 9Công văn 10722/BYT-DP năm 2021 về tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại do Bộ Y tế ban hành
- 10Quyết định 5785/QĐ-BYT năm 2021 về Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 dành cho người từ 18 tuổi trở lên do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Công điện 28/CĐ-TTg năm 2022 về thần tốc tiêm vắc xin và đẩy mạnh thực hiện biện pháp phòng COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Công điện 64/CĐ-TTg về đẩy nhanh hoàn thành tiêm vắc xin phòng COVID-19; bảo đảm an toàn, hiệu quả công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong dịp Tết Nhâm Dần 2022 do Thủ tướng Chính phủ điện
Công văn 10315/BYT-DP năm 2021 về đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 10315/BYT-DP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Trường Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
