Giới thiệu về Công văn 962/GSQL-GQ1 năm 2013
Công văn 962/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các hoạt động liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, gia công hàng hóa. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 962/GSQL-GQ1
Văn bản tập trung làm rõ các quy định và quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Thủ tục hải quan đối với hoạt động thuê doanh nghiệp nội địa gia công: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, quy trình giao nhận nguyên liệu, vật tư và sản phẩm hoàn thành giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa. Quy định rõ trách nhiệm khai báo hải quan và thủ tục quyết toán nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu thuế.
- Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ: Làm rõ các điều kiện để áp dụng hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ giữa DNCX và các đối tác trong nước hoặc nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam. Quy định về thời hạn mở tờ khai đối ứng và việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ vi phạm.
- Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa luân chuyển giữa thị trường nội địa và khu phi thuế quan. Xác định rõ các đối tượng được miễn thuế hoặc không chịu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành đối với loại hình doanh nghiệp chế xuất.
- Giám sát hải quan đối với phế liệu, phế phẩm: Quy định về thủ tục tiêu hủy hoặc bán thanh lý phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất của DNCX vào thị trường nội địa, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và quản lý thuế của nhà nước.
Đánh giá vai trò và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 962/GSQL-GQ1 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc. Việc làm rõ các quy định này mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Giảm thiểu thời gian thông quan, hạn chế các tranh chấp phát sinh giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan do hiểu sai quy định, từ đó tối ưu hóa chi phí vận hành cho doanh nghiệp chế xuất và đối tác nội địa.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ luồng hàng hóa, chống gian lận thương mại và thất thu thuế, đặc biệt là đối với các loại hình hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan như hàng gia công, sản xuất xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 962/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH kinh doanh Vạn Thông. |
Trả lời công văn số 05/2013-VT ngày 13/9/2013 Công ty TNHH kinh doanh Vạn Thông đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động kinh doanh mua hàng tại nước ngoài sau đó bán hàng sang nước thứ ba, hàng có thể được vận chuyển thẳng từ nước nhập khẩu sang nước xuất khẩu hoặc có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không đưa vào kho ngoại quan, không đưa vào khu vực trung chuyển tại Việt Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật Thương mại, Điều 15 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và Mục V Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) thì hoạt động kinh doanh này là kinh doanh chuyển khẩu.
2. Căn cứ theo quy định dẫn trên và quy định tại Điều 38 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì:
- Đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu (không qua Việt Nam) thì không phải làm thủ tục hải quan;
- Đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không đưa vào kho ngoại quan, không đưa vào khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam thì không phải làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và cũng không phải làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam, cơ quan Hải quan thực hiện việc giám sát hàng hóa cho đến khi hàng hóa thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
3. Về chính sách mặt hàng kinh doanh chuyển khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ theo đó đối với hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân được thực hiện chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam sau khi có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Trường hợp hàng chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không cần xin giấy phép.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty TNHH kinh doanh Vạn Thông biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 864/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 897/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 933/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 965/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1021/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 1035/GSQL-GQ1 năm 2013 xác nhận của hải quan giám sát do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 1087/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1304/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Thông tư 04/2006/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 12/2006/ NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 864/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 897/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 933/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 965/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1021/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10Công văn 1035/GSQL-GQ1 năm 2013 xác nhận của hải quan giám sát do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 11Công văn 1087/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 12Công văn 1304/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 962/GSQL-GQ1 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 962/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
