Giới thiệu về Công văn 1035/GSQL-GQ1
Công văn 1035/GSQL-GQ1 ban hành năm 2013 bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục xác nhận của hải quan giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ trong công tác giám sát của lực lượng hải quan tại các cửa khẩu, cảng biển và khu vực giám sát hải quan.
Nội dung cốt lõi và các quy định trọng tâm
Dưới đây là các nội dung chi tiết được phân tích từ quy định hướng dẫn của Cục Giám sát quản lý về hải quan:
1. Vai trò và trách nhiệm của hải quan giám sát
- Xác nhận thực xuất: Công văn làm rõ trách nhiệm của công chức hải quan giám sát trong việc kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa đưa qua khu vực giám sát để thực hiện xác nhận thực xuất hoặc xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan.
- Đảm bảo tính chính xác: Việc xác nhận phải dựa trên cơ sở thông tin quản lý rủi ro, kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) và thông tin trên hệ thống thông tin quản lý của ngành hải quan, tránh tình trạng xác nhận khống hoặc sai lệch thông tin hàng hóa.
2. Quy trình thực hiện thủ tục xác nhận
- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Công chức hải quan giám sát tại cửa khẩu xuất có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu số hiệu container, số toa xe hoặc các thông tin định danh khác của phương tiện chứa hàng trước khi ký xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan giấy hoặc cập nhật trạng thái trên hệ thống thông tin điện tử.
- Đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan: Hướng dẫn cụ thể về việc phối hợp giám sát giữa chi cục hải quan quản lý doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (hoặc doanh nghiệp chế xuất) và chi cục hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa thực tế đi qua.
3. Giải quyết các vướng mắc phát sinh
- Xử lý sai lệch thông tin: Trong trường hợp phát hiện có sự sai lệch giữa thông tin khai báo trên tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa tại khu vực giám sát, hải quan giám sát phải tạm dừng việc thông quan/xác nhận và phối hợp với bộ phận kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế để làm rõ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích và yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường sử dụng hệ thống thông tin điện tử để thực hiện việc xác nhận, giảm thiểu các thủ tục thủ công bằng giấy tờ nhằm rút ngắn thời gian thông quan cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1035/GSQL-GQ1 đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của công chức hải quan tại thực địa. Việc quy định rõ ràng trách nhiệm và quy trình xác nhận giúp hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế thông qua việc khai khống hàng hóa xuất khẩu để hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đồng thời, văn bản cũng tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chấp hành đúng quy định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thực hiện các thủ tục hoàn thuế, áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1035/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Công ty CP Thủy sản Kiên Giang
Trả lời công văn số 32/CV-TSKG ngày 27/9/2013 của Công ty TP Thủy sản Kiên Giang về việc xác nhận của hải quan giám sát tại ô số 31 - tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính có quy định về trách nhiệm của hải quan giám sát trong việc xử lý kết quả kiểm tra như sau: "Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan giám sát cập nhật thông tin vào hệ thống và xác nhận "Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan" trên tờ khai hải quan điện tử in; ký tên, đóng dấu công chức; trả lại người khai hải quan".
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai xuất khẩu để được hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 864/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 962/GSQL-GQ1 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 965/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1021/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 864/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 962/GSQL-GQ1 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 965/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1021/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1035/GSQL-GQ1 năm 2013 xác nhận của hải quan giám sát do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 1035/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
