Công văn 962/BTTTT-HTQT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm chuẩn hóa việc dịch tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh. Văn bản này ra đời nhằm khắc phục tình trạng dịch thuật thiếu thống nhất, tự phát giữa các bộ, ngành và địa phương, góp phần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, đồng bộ của nền hành chính Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Nguyên tắc dịch tên cơ quan, tổ chức và chức danh sang tiếng Anh
Văn bản xác định rõ các nguyên tắc cốt lõi cần tuân thủ khi thực hiện việc chuyển ngữ để đảm bảo tính chuẩn xác và nhất quán:
- Nguyên tắc chính xác và rõ nghĩa: Bản dịch tiếng Anh phải phản ánh đúng tính chất, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền pháp lý của cơ quan, đơn vị hoặc cấp bậc, vị trí của chức danh trong bộ máy nhà nước Việt Nam.
- Nguyên tắc thống nhất: Áp dụng một cách đồng bộ trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng cùng một cơ quan, đơn vị hoặc một chức danh tương đương nhưng lại có nhiều cách dịch khác nhau ở các bộ, ngành hoặc địa phương khác nhau.
- Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế: Ưu tiên sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh đã được thừa nhận rộng rãi trong giao dịch quốc tế, dễ hiểu đối với người nước ngoài và các tổ chức quốc tế khi tiếp cận thông tin.
- Hướng dẫn dịch tên các cơ quan, đơn vị hành chính
Công văn cung cấp khung dịch thuật chuẩn hóa cho các cơ quan nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp địa phương:
- Cơ quan cấp Trung ương: Quy định cách dịch chuẩn cho các Bộ (Ministry), Cơ quan ngang Bộ (Ministerial-level agencies), Cơ quan thuộc Chính phủ (Government-attached agencies). Đối với các đơn vị cấu thành bên trong, chuẩn hóa cách dịch của Tổng cục (Directorate/General Department), Cục (Department), Vụ (Department), Văn phòng (Office), Thanh tra (Inspectorate).
- Cơ quan chính quyền địa phương: Chuẩn hóa cách dịch cho Hội đồng nhân dân các cấp (People's Council), Ủy ban nhân dân các cấp (People's Committee). Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thống nhất dịch là "Department" (ví dụ: Sở Tư pháp là Department of Justice, Sở Thông tin và Truyền thông là Department of Information and Communications).
- Các đơn vị sự nghiệp công lập: Hướng dẫn cách dịch tên các viện nghiên cứu (Institute), trường đại học (University), bệnh viện (Hospital), trung tâm (Center) trực thuộc các bộ, ngành, địa phương.
- Hướng dẫn dịch các chức danh lãnh đạo, quản lý và công chức
Hệ thống chức danh được phân cấp và chuẩn hóa rõ ràng để phục vụ công tác đối ngoại, cụ thể:
- Chức danh lãnh đạo cấp cao: Chuẩn hóa các chức danh như Chủ tịch nước (President), Thủ tướng Chính phủ (Prime Minister), Bộ trưởng (Minister), Thứ trưởng (Deputy Minister).
- Chức danh lãnh đạo địa phương: Chủ tịch Hội đồng nhân dân (Chairperson of the People's Council), Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Chairperson/President of the People's Committee), Giám đốc Sở (Director of Department).
- Chức danh quản lý cấp phòng, ban: Trưởng phòng (Head of Division/Section), Phó trưởng phòng (Deputy Head of Division/Section).
- Chức danh chuyên môn, nghiệp vụ: Chuyên viên (Expert/Officer), Chuyên viên chính (Principal Officer), Chuyên viên cao cấp (Senior Officer).
- Tổ chức thực hiện và áp dụng thực tế
Để đảm bảo tính hiệu quả và đồng bộ khi triển khai áp dụng, văn bản yêu cầu:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc áp dụng thống nhất danh mục từ vựng tiếng Anh ban hành kèm theo công văn này.
- Sử dụng danh mục dịch thuật chuẩn hóa trong tất cả các hoạt động đối ngoại, cổng thông tin điện tử (Website), danh thiếp (Namecard), biển hiệu cơ quan, và các văn bản giao dịch quốc tế chính thức.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh các tên gọi, chức danh mới chưa được quy định trong danh mục, các cơ quan, địa phương cần chủ động trao đổi, phản hồi với Bộ Thông tin và Truyền thông để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 962/BTTTT-HTQT | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
Triển khai Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 9/7/2009 về hướng dẫn dịch quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo cho các đơn vị trực thuộc Bộ như sau:
1. Thống nhất cách dịch quốc hiệu, tên các đơn vị hành chính của Việt Nam theo mẫu sau:
Ví dụ: Việt Nam - Viet Nam
Thành phố Hồ Chí Minh - Ho Chi Minh City
Tỉnh Hà Nam - Ha Nam Province
2. Sử dụng tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, ngạch bậc công chức, viên chức dịch sang tiếng Anh theo bảng gửi kèm công văn;
Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo để các đơn vị biết và tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
BẢN HƯỚNG DẪN
DỊCH SANG TIẾNG ANH TÊN CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(theo Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 9/7/2009 của Bộ Ngoại giao)
| Stt | Tên Tiếng Việt | Tên Tiếng Anh |
| 1 | Văn phòng Bộ | Ministry Office |
| 2 | Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh | Representative Office of MIC in Ho Chi Minh City |
| 3 | Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Đà Nẵng | Representative Office of MIC in Da Nang City |
| 4 | Thanh tra Bộ | Ministry Inspectorate |
| 5 | Vụ Bưu chính | Department of Posts |
| 6 | Vụ Viễn thông | Department of Telecommunications |
| 7 | Vụ Công nghệ thông tin | Department of Information Technology |
| 8 | Vụ Khoa học - công nghệ | Department of Science and Technology |
| 9 | Vụ Kế hoạch - Tài chính | Department of Planning and Finance |
| 10 | Vụ Hợp tác quốc tế | Department of International Cooperation |
| 11 | Vụ Pháp chế | Department of Legal Affairs |
| 12 | Vụ Tổ chức cán bộ | Department of Personnel and Organization |
| 13 | Cục Tần số vô tuyến điện | Authority of Radio Frequency Management |
| 14 | Cục Quản lý chất lượng công nghệ thông tin và truyền thông | Authority of Information and Communication Technology Quality Control |
| 15 | Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin | Authority of Information Technology Application |
| 16 | Cục Báo chí | Authority of Press |
| 17 | Cục Xuất bản | Authority of Publication |
| 18 | Cục Quản lý Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử | Authority of Broadcasting and Electronic Information |
| 19 | Cục Thông tin đối ngoại | Authority of Foreign Information Service |
| 20 | Viện chiến lược Thông tin và Truyền thông | National Institute of Information and Communications Strategy |
| 21 | Viện Công nghiệp Phần mềm và Nội dung số Việt Nam | Viet Nam Institute of Software and Digital Content Industry |
| 22 | Trung tâm Internet Việt Nam | Viet Nam Internet Network Information Center |
| 23 | Trung tâm Thông tin | Information Center |
| 24 | Ban quản lý Dự án Phát triển CNTT và TT tại Việt Nam | Vietnam ICT Project Management Unit |
| 25 | Ban Chỉ đạo Quốc gia về CNTT | Office of National Steering Committee on Information and Communication Technology |
| 26 | Trung tâm Ứng cứu Khẩn cấp Máy tính Việt Nam | Vietnam Computer Emergency Response Team (VNCERT) |
| 27 | Trung tâm Báo chí và Hợp tác Truyền thông Quốc tế | Center for Press and International Communication Cooperation |
| 28 | Báo Bưu điện Việt Nam | Vietnam Posts News |
| 29 | Tạp chí Công nghệ Thông tin và Truyền thông | Journal on Information Technology and Communication (JITC) |
| 30 | Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông | Information and Communications Publishing House |
| 31 | Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam | Viet Nam Public Utility Telecommunications Service Fund |
| 32 | Trường cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn | Vietnam - Korea Friendship Information Technology College |
| 33 | Trường Đào tạo, Bồi dưỡng, Cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông | Information and Communications Public Management School |
| 34 | Trường cao đẳng Công nghiệp In | Printing Technology College |
| 35 | Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam | VTC Multimedia Corporation |
BẢN HƯỚNG DẪN
DỊCH CÁC CHỨC DANH THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(theo Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 9/7/2009 của Bộ Ngoại giao)
| Các chức danh | ||
| Stt | Tên Tiếng Việt | Tên Tiếng Anh |
| 1 | Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông | Minister of Information and Communications |
| 2 | Thứ trưởng Thường trực | Permanent Deputy Minister |
| 3 | Thứ trưởng | Deputy Minister |
| 4 | Trợ lý Bộ trưởng | Assistant Minister |
| 5 | Chánh Văn phòng Bộ | Chief of the Ministry Office |
| 6 | Phó Chánh Văn phòng Bộ | Deputy Chief of the Ministry Office |
| 7 | Cục trưởng | Director General |
| 8 | Phó Cục trưởng | Deputy Director General |
| 9 | Vụ trưởng | Director General |
| 10 | Phó Vụ trưởng | Deputy Director General |
| 11 | Viện trưởng | Director of Institute |
| 12 | Phó Viện trưởng | Deputy Director of Institute |
| 13 | Giám đốc trung tâm | Director of Center |
| 14 | Phó giám đốc trung tâm | Deputy Director of Center |
| 15 | Trưởng phòng | Head of Division |
| 16 | Phó Trưởng phòng | Deputy Head of Division |
| 17 | Chuyên viên cao cấp | Senior Official |
| 18 | Chuyên viên chính | Principal Official |
| 19 | Chuyên viên | Official |
| 20 | Thanh tra viên cao cấp | Senior Inspector |
| 21 | Thanh tra viên chính | Principal Inspector |
| 22 | Thanh tra viên | Inspector |
- 1Thông tư 03/2009/TT-BNG hướng dẫn dịch quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Công văn 2156/BHXH-HTQT năm 2014 tên gọi tiếng Anh của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị trực thuộc
- 3Quyết định 472/QĐ-BTNMT năm 2023 phê duyệt tên tiếng Anh và tên giao dịch viết tắt bằng tiếng Anh của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công văn 962/BTTTT-HTQT về dịch tên các cơ quan, đơn vị và chức danh của cán bộ công chức sang tiếng Anh do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 962/BTTTT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2010
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Quản Duy Ngân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
