Giới thiệu về Công văn 961/BCT-TTTN năm 2022
Công văn 961/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu, điều chỉnh giá bán lẻ và điều tiết Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG). Văn bản này được ban hành trong bối cảnh thị trường năng lượng thế giới có nhiều biến động phức tạp, đòi hỏi sự can thiệp kịp thời của cơ quan quản lý nhà nước để ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội.
- Chính sách trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
- Quy định chi tiết về mức trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với từng loại mặt hàng xăng dầu cụ thể bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut.
- Mức trích lập được điều chỉnh linh hoạt dựa trên xu hướng biến động giá thế giới nhằm bảo đảm số dư Quỹ BOG luôn ở mức an toàn, tạo dư địa điều hành cho các kỳ tiếp theo.
- Chính sách chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
- Cho phép chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu có mức tăng giá mạnh trên thị trường quốc tế nhằm giảm thiểu áp lực tăng giá trong nước.
- Việc chi sử dụng Quỹ BOG được tính toán kỹ lưỡng để hỗ trợ trực tiếp cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, đồng thời hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu trên thị trường
- Xác định mức giá bán tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến sau khi đã áp dụng các biện pháp trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG.
- Yêu cầu các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá mức giá trần do cơ quan nhà nước quy định.
- Thời điểm áp dụng và hiệu lực thi hành
- Quy định rõ mốc thời gian cụ thể bắt đầu áp dụng việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và điều chỉnh giá bán xăng dầu (thông thường áp dụng từ 15 giờ 00 phút ngày điều hành).
- Các quyết định về giá và Quỹ BOG tại công văn này thay thế cho các quy định điều hành trước đó và có hiệu lực cho đến khi có văn bản chỉ đạo mới từ Bộ Công Thương.
- Trách nhiệm của các thương nhân đầu mối và cơ quan quản lý
- Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục, ổn định cho thị trường, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng găm hàng, đầu cơ hoặc hạn chế bán ra.
- Bộ Công Thương phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính và các lực lượng chức năng như Quản lý thị trường để tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá và cung ứng xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 961/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 5837/BTC-QLG ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 210/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 211/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 172/BTC-QLG ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày(1) 21/02/2022 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | ||
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 25.782 | 26.327 | +545 | +2.11 |
| 2. Xăng RON95-III | 26.387 | 27.054 | +667 | +2.53 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 21.101 | 21.610 | +509 | +2.41 |
| 4. Dầu hỏa | 19.509 | 19.978 | +469 | +2.41 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 17.932 | 18.468 | +536 | +2.99 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 300 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 250 đồng/lít;
- Xăng RON95: 220 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 300 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 26.077 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 26.834 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.310 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 19.978 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 18.468 đồng/kg.
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 01 tháng 3 năm 2022, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới*
(21/02/2022 - 28/02/2022)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 21-2-22 | 106.830 | 109.300 | 103.590 | 107.750 | 513.330 | 22,650.00 | 22,930.00 |
| 2 | 22-2-22 | 111.690 | 114.630 | 109.130 | 113.220 | 547.340 | 22,650.00 | 22,940.00 |
| 3 | 23-2-22 | 109.330 | 112.270 | 105.950 | 109.990 | 528.080 | 22,650.00 | 22,960.00 |
| 4 | 24-2-22 | 114.290 | 117.230 | 111.310 | 115.820 | 560.330 | 22,650.00 | 22,960.00 |
| 5 | 25-2-22 | 112.670 | 115.610 | 109.880 | 114.260 | 538.470 | 22,650.00 | 22,960.00 |
| 6 | 26-2-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 7 | 27-2-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 8 | 28-2-22 | 113.260 | 116.200 | 110.730 | 114.910 | 545.540 | 22,680.00 | 22,950.00 |
|
| Bquân | 111.345 | 114.207 | 108.432 | 112.658 | 538.848 | 22,655.00 | 22.950.00 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
- 1Công văn 326/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 603/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 593/BCT-TTTN năm 2022 về tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 4Công văn 791/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 1155/BCT-TTTN năm 2022 về tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 1214/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 1403/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 1674/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Công văn 326/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11Công văn 603/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12Công văn 593/BCT-TTTN năm 2022 về tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 13Công văn 791/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 1155/BCT-TTTN năm 2022 về tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 1214/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16Công văn 1403/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 17Công văn 1674/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 961/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 961/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
