Công văn 958/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.
Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi dịch vụ phần mềm được áp dụng: Các dịch vụ phần mềm được xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, bao gồm các hoạt động như thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, bảo trì phần mềm, tư vấn chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp khác liên quan đến phần mềm.
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa "dịch vụ phần mềm" (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và các "dịch vụ công nghệ thông tin khác" hoặc "dịch vụ thương mại điện tử" (thường chịu thuế suất GTGT 10%). Việc phân loại không chính xác dịch vụ có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT, phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 958/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc AA
Địa chỉ: Tòa nhà Bitexco, tầng 43 A, 02 Hải Triều, P. Bến Nghé, Tp.HCM
Mã số thuế: 0302166869
Trả lời văn bản số 01/AA/CV/17 ngày 04/01/2017 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.”
- Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng với chủ đầu tư A ở Campuchia thực hiện thi công hoàn thiện nội thất cho công trình tại Campuchia, sau đó Công ty ký hợp đồng thầu phụ với các doanh nghiệp Việt Nam để giao bớt một phần công việc. Nếu hoạt động thi công công trình của nhà thầu phụ Việt Nam theo hợp đồng với Công ty được thực hiện tại Campuchia đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (nhà thầu phụ phải lưu giữ chứng từ chứng minh việc thi công công trình ở Campuchia).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 37153/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3946/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3622/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7342/CT-TTHT năm 2017 về giảm 50% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bán nhà ở thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 37153/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3946/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3622/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7342/CT-TTHT năm 2017 về giảm 50% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bán nhà ở thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 958/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 958/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
