Công văn 948/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời răn đe các hành vi chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Quy định xử phạt hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngàyTheo hướng dẫn tại Công văn 948/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan (như Nghị định 125/2020/NĐ-CP), việc xử lý hành vi nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn trên 90 ngày được phân loại cụ thể dựa trên việc có phát sinh số thuế phải nộp hay không:
- Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế. Mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi này dao động từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp có phát sinh số thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp: Nếu người nộp thuế đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp kèm theo tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế hoặc trước khi cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, hành vi này sẽ bị xử phạt về thủ tục thuế theo Khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thay vì bị xử phạt về hành vi trốn thuế.
Công văn 948/TCT-CS nhấn mạnh việc xác định đúng bản chất hành vi để áp dụng chế tài xử phạt phù hợp, tránh việc hình sự hóa hoặc xử phạt quá nặng đối với các trường hợp người nộp thuế vô ý hoặc đã tự khắc phục hậu quả:
- Hành vi trốn thuế: Chỉ bị xem xét xử phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nếu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và cơ quan thuế đã phát hiện, lập biên bản hoặc công bố quyết định thanh tra, kiểm tra trước khi người nộp thuế tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách.
- Hành vi vi phạm thủ tục (chậm nộp): Được áp dụng khi người nộp thuế chủ động khắc phục bằng cách nộp hồ sơ và hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi có sự can thiệp trực tiếp từ cơ quan thuế thông qua quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc biên bản vi phạm.
Để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình xử lý vi phạm hành chính về thuế, Công văn hướng dẫn các cơ quan thuế lưu ý các điểm sau:
- Xem xét các tình tiết giảm nhẹ: Cơ quan thuế cần đánh giá toàn diện các yếu tố như người nộp thuế tự nguyện khắc phục hậu quả, tích cực hợp tác với cơ quan chức năng, hoặc vi phạm lần đầu do hoàn cảnh khách quan để áp dụng mức phạt tối thiểu trong khung hình phạt hoặc giảm nhẹ mức phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Thẩm quyền và thủ tục lập biên bản: Việc lập biên bản vi phạm hành chính phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Nội dung biên bản phải ghi nhận rõ ràng thời điểm nộp hồ sơ, thời điểm nộp thuế và các mốc thời gian liên quan để làm căn cứ xác định hành vi vi phạm thuộc Điều 13 hay Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Văn bản hướng dẫn này mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp, người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Tạo ra sự thống nhất, đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước, hạn chế tối đa sự tùy tiện hoặc áp dụng sai lệch quy định giữa các chi cục thuế địa phương.
- Đối với người nộp thuế: Khuyến khích tinh thần tự giác tuân thủ pháp luật, tự phát hiện và khắc phục sai sót. Việc quy định rõ ràng ranh giới giữa lỗi thủ tục và lỗi trốn thuế giúp doanh nghiệp yên tâm chủ động nộp bổ sung thuế và tiền chậm nộp mà không lo sợ bị khép vào hành vi trốn thuế với mức phạt nặng nề hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 948/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 1465/CT-THNVDT ngày 25/01/2011 của Cục thuế thành phố Hà Nội về xử phạt vi phạm đối với hành vi chậm nộp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Tại khoản 2 Điều 106 Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
…2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số thuế phải nộp hoặc không khai thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế”.
- Tại Điều 14, Mục 2, Chương I Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định:
“Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
… a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật Quản lý thuế, hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế …”.
- Về việc xử phạt chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5048/TCT-CS ngày 13/12/2010 trong đó xác định “việc chậm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ so với thời hạn quy định được xác định là hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Mức xử phạt áp dụng theo quy định tại điểm 3, mục I, phần B, Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên đối với từng hồ sơ cụ thể, không phân biệt hồ sơ đó có bao nhiêu khoản phải nộp NSNN”.
Do vậy, việc xử phạt chậm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ quá 90 ngày đối với các tài sản thực hiện như sau:
1. Đối với tài sản là nhà, đất
Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5048/TCT-CS ngày 13/12/2010 của Tổng cục Thuế.
2. Đối với các tài sản không phải là nhà, đất:
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp, nếu người nộp thuế tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan thuế phát hiện thì bị phạt chậm nộp tiền thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật Quản lý thuế. Đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng đã có quyết định kiểm tra của cơ quan thuế thì bị xử phạt theo quy định tại Khoản a, Điều 14, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nêu trên.
Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí chỉ áp dụng đối với cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí không áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5048/TCT-CS xử phạt chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4684/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về xử phạt nộp chậm đối với tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5236/TCT-KK năm 2015 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp chậm Hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 948/TCT-CS về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế sau 90 ngày do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 948/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
