Giới thiệu về Công văn 5236/TCT-KK năm 2015
Công văn 5236/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý các hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.
Nội dung trọng tâm và các quy định cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng mức phạt, xác định hành vi vi phạm và các trường hợp cụ thể khi người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP và Thông tư số 166/2013/TT-BTC. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Xác định hành vi vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế phải căn cứ vào số ngày quá hạn nộp thực tế tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế.
- Phân biệt các trường hợp xử phạt cụ thể:
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Người nộp thuế chỉ bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo các mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tương ứng với thời gian chậm nộp quy định tại Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC.
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp: Ngoài việc bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế còn phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp và tiền chậm nộp tiền thuế tính trên số ngày chậm nộp tiền thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày: Nếu hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp và có phát sinh số thuế phải nộp, hành vi này có thể bị xem xét xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định, trừ trường hợp người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước khi cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Nguyên tắc áp dụng tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng: Khi quyết định mức phạt tiền đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải xem xét các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì có thể áp dụng mức phạt giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung hình phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức phạt tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa của khung hình phạt.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường rà soát và đôn đốc: Các chi cục thuế và cục thuế cần chủ động rà soát, phân loại các đối tượng người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế để kịp thời ban hành thông báo đôn đốc và lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng thời hạn quy định.
- Áp dụng đúng thẩm quyền và thủ tục: Việc lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thẩm quyền, thời hạn và thủ tục được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế để người nộp thuế nâng cao ý thức chấp hành thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, hạn chế tối đa các trường hợp bị xử phạt do không nắm rõ quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 5236/TCT-KK
Công văn 5236/TCT-KK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương trong quá trình xử lý vi phạm hành chính về thuế. Văn bản này giúp chuẩn hóa quy trình xử phạt, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc không đồng đều giữa các địa phương, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế khi họ đã tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ tiền thuế trước khi bị thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5236/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7707/CT-KTT ngày 26/8/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nêu vướng mắc trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế không đính kèm Báo cáo kiểm toán. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điều 34 Luật Kế toán quy định về kiểm toán Báo cáo tài chính;
- Khoản 3 Điều 9 Luật kiểm toán độc lập quy định về kiểm toán bắt buộc;
- Điều 31 Luật Kế toán quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính;
- Điểm đ khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính;
- Khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập quy định các đối tượng bắt buộc phải kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm;
- Điều 10 Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai Báo cáo tài chính;
- Điều 54, 55, 56 Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập;
- Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về thành phần hồ sơ khai thuế TNDN;
- Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm;
- Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định;
- Công văn số 1339/BTC-CĐKT ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính về các doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế thì:
1. Tiếp nhận Báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo kiểm toán trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính:
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN nhưng không có Báo cáo tài chính thì cơ quan thuế không tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người nộp thuế bổ sung đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
Trường hợp người nộp thuế là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán Báo cáo tài chính, khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế, có Báo cáo tài chính nhưng không đính kèm Báo cáo kiểm toán thì cơ quan thuế không tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp thuế bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định; đồng thời có văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập và xử phạt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế mới nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt theo quy định tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
2. Tiếp nhận Báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo kiểm toán qua mạng:
Tổng cục Thuế sẽ nâng cấp Cổng thông tin điện tử (ứng dụng Khai thuế qua mạng) trước thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 để hỗ trợ người nộp thuế là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính, khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN thì gửi được bản scan Báo cáo kiểm toán qua mạng; đồng thời nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ đánh dấu, tra cứu được các Báo cáo tài chính có Báo cáo kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính không có Báo cáo kiểm toán đính kèm. Cục Thuế có trách nhiệm xác định đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán, kiểm toán độc lập để đôn đốc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn, đủ thành phần quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4734/TCT-CS về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 948/TCT-CS về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế sau 90 ngày do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1876/TCT-KK năm 2015 về lập biên bản vi phạm hành chính đối với trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế qua mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1397/TCT-PC năm 2021 về xử phạt hành chính đối với hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Kế toán 2003
- 2Công văn 4734/TCT-CS về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật kiểm toán độc lập 2011
- 4Công văn 948/TCT-CS về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế sau 90 ngày do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập
- 6Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 7Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 8Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1339/BTC-CĐKT năm 2014 doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 1876/TCT-KK năm 2015 về lập biên bản vi phạm hành chính đối với trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế qua mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1397/TCT-PC năm 2021 về xử phạt hành chính đối với hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5236/TCT-KK năm 2015 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp chậm Hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5236/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
