Giới thiệu về Công văn 948/BCA-V19 năm 2018
Công văn 948/BCA-V19 do Bộ Công an ban hành năm 2018 là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc chuyển đổi mục đích thị thực (visa) cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam. Trước khi có văn bản này, việc thay đổi mục đích thị thực thường đòi hỏi người nước ngoài phải xuất cảnh khỏi Việt Nam và thực hiện thủ tục xin cấp thị thực mới từ đầu. Công văn này ra đời đã tạo ra cơ chế thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, người lao động nước ngoài và thân nhân của họ ổn định cuộc sống và làm việc.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 948/BCA-V19
- Đối tượng được xem xét chuyển đổi mục đích thị thực
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam được phép làm thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực trực tiếp mà không cần phải xuất cảnh, bao gồm:
- Người nước ngoài vào Việt Nam để đầu tư hoặc là người đại diện cho tổ chức nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam, có đầy đủ giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.
- Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam; hoặc là thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) của người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam với mục đích làm việc, đầu tư.
- Người lao động nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Điều kiện và nguyên tắc thực hiện chuyển đổi
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và cư trú, việc chuyển đổi mục đích thị thực phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt:
- Phải có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam đứng ra bảo lãnh theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý.
- Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu theo quy định và phải xuất trình được các giấy tờ pháp lý chứng minh cho mục đích chuyển đổi mới (như giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép lao động, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn).
- Người nước ngoài không thuộc diện chưa cho nhập cảnh hoặc đang bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Quy trình và thủ tục giải quyết
Công văn hướng dẫn đơn giản hóa quy trình hành chính nhằm hỗ trợ tối đa cho người khai báo:
- Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
- Hồ sơ cơ bản bao gồm: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (Mẫu NA5); hộ chiếu gốc của người nước ngoài; các giấy tờ chứng minh lý do chuyển đổi mục đích phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn pháp luật quy định nhằm tránh gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người nước ngoài.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 948/BCA-V19 mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn đối với cả cơ quan quản lý và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam:
- Tiết kiệm chi phí và thời gian: Giúp người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh giảm thiểu tối đa chi phí đi lại, vé máy bay và các thủ tục hành chính phức tạp khi không phải thực hiện quy trình xuất cảnh sang nước thứ ba rồi nhập cảnh trở lại Việt Nam.
- Thúc đẩy thu hút đầu tư: Tạo môi trường pháp lý thông thoáng, thân thiện, giúp các nhà đầu tư và chuyên gia nước ngoài yên tâm cống hiến, làm việc lâu dài tại Việt Nam.
- Đảm bảo tính nhân đạo: Hỗ trợ các gia đình có yếu tố nước ngoài dễ dàng thực hiện thủ tục đoàn tụ, bảo lãnh thân nhân mà không gặp phải các rào cản thủ tục cứng nhắc.
- Tiền đề cho cải cách pháp luật: Đây là bước đệm thực tiễn quan trọng, làm cơ sở để các cơ quan lập pháp ghi nhận và luật hóa quy định cho phép chuyển đổi mục đích thị thực trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 948/BCA-V19 | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Văn phòng Chính phủ
Ngày 26/3/2018, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 2721/VPCP-ĐMDN đề nghị Bộ Công an nghiên cứu, xem xét, trả lời phản ánh, kiến nghị của Công ty TNHH KBL Việt Nam (địa chỉ tại Tầng 10, Tòa nhà Sudico đường Mễ Trì, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội) về việc chuyển đổi thị thực của người mang quốc tịch nước ngoài, cụ thể như sau: đối với trường hợp người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thăm thân, thời hạn 03 năm) hoặc thẻ tạm trú ĐT (đầu tư, thời hạn 05 năm), khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động để làm việc cho doanh nghiệp có phải đổi thẻ tạm trú (TT,TĐ) sang thẻ tạm trú ký hiệu LĐ (lao động) hay không?
Về vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau: theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, ngày 03/02/2016 của Chính phủ (quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam) và Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH, ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 11/2016/NĐ-CP), trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chỉ yêu cầu bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
Trên đây là kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị của Công ty TNHH KBL Việt Nam liên quan đến quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an; xin trao đổi để Văn phòng Chính phủ biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- 2Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Công văn 1160/BCA-V19 năm 2018 về việc chuyển đổi thị thực của người có quốc tịch nước ngoài sau khi được cấp giấy phép lao động do Bộ Công an ban hành
- 4Công văn 2764/BCA-V03 năm 2018 về chuyển đổi loại thị thực cho người lao động nước ngoài do Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 2Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- 4Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Công văn 1160/BCA-V19 năm 2018 về việc chuyển đổi thị thực của người có quốc tịch nước ngoài sau khi được cấp giấy phép lao động do Bộ Công an ban hành
- 6Công văn 2764/BCA-V03 năm 2018 về chuyển đổi loại thị thực cho người lao động nước ngoài do Bộ Công an ban hành
- 7Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 948/BCA-V19 năm 2018 chuyển đổi thị thực của người mang quốc tịch nước ngoài do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 948/BCA-V19
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2018
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Nguyễn Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
