Tổng quan về Công văn 94769/CT-TTHT năm 2020
Công văn 94769/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing) cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà các bên liên quan phải thực hiện.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 94769/CT-TTHT:
- Đối tượng chịu thuế và nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam
- Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu.
- Doanh nghiệp Việt Nam khi mua dịch vụ điện toán đám mây từ nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán chi phí dịch vụ.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với dịch vụ điện toán đám mây thông thường (cung cấp hạ tầng, lưu trữ, phần mềm dưới dạng dịch vụ - SaaS), dịch vụ này được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ này thông thường là 5%.
- Trường hợp dịch vụ điện toán đám mây được xác định là dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh bản chất dịch vụ là dịch vụ phần mềm để được áp dụng ưu đãi này.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ điện toán đám mây tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ này là 5%.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có).
- Phương pháp kê khai và nộp thuế
- Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện khấu trừ thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu là theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu doanh nghiệp phát sinh thanh toán thường xuyên cho nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp:
Công văn 94769/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế khi sử dụng các dịch vụ công nghệ hiện đại từ các nhà cung cấp toàn cầu (như AWS, Google Cloud, Microsoft Azure). Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp, trốn thuế hoặc kê khai sai quy định, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN của chính doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94769/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội; MST: 0100233583
Trả lời công văn số 1422/2020/CV-VPBank ngày 29/9/2020 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (sau đây gọi tắt là Ngân hàng ) vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
...
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm... ”
Tại Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm như sau:
“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác."
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT
“21. ..Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật"
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam:
Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.... ”
Tại Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam... ”
Tại Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“...3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài mong một số trường hợp cụ thể như sau:
...- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng; chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).
Tại khoản 2 Điều 12 Mục 3 Chương II quy định thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:
“2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
b) Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:
...b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%.
Tại tiết a khoản 2 Điều 13 Mục 3 Chương II quy định về tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN:
“2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
|
| Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| Riêng: - Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; | 10 | |
| - Dịch vụ tài chính phái sinh | 2 | |
| .. | Thu nhập bản quyền. | 10 |
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ở nước ngoài ký hợp đồng với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng để cung cấp các dịch vụ điện toán đám mây thì thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ phần mềm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN 5% tính trên doanh thu tính thuế. Trường hợp không phải dịch vụ phần mềm thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT 5% và thuế TNDN 5%.
Trường hợp việc cung cấp dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có kèm bản quyền thì áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN đối với bản quyền là 10% tính trên doanh thu tính thuế.
Đề nghị đơn vị căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế xác định bản chất thu nhập mà nhà thầu nước ngoài nhận được là thu nhập từ dịch vụ phần mềm hay không để áp dụng chính sách thuế nhà thầu phù hợp, đúng quy định. Trường hợp vẫn còn vướng mắc về việc xác định loại hình dịch vụ cung cấp, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực khoa học và công nghệ để được hướng dẫn xác định theo đúng thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14198/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 15175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 17152/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Kế hoạch 187/KH-UBND năm 2022 về ứng dụng công nghệ điện toán đám mây giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 14198/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 15175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 17152/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Kế hoạch 187/KH-UBND năm 2022 về ứng dụng công nghệ điện toán đám mây giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Công văn 94769/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ điện toán đám mây do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 94769/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
