Tóm tắt Công văn 14198/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế nhà thầu
Công văn 14198/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện đúng quy định về việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) khi kết thúc hợp đồng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài
Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:
- Thực hiện khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu đáp ứng các điều kiện quy định.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày kết thúc hợp đồng nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh hợp đồng dẫn đến thay đổi nghĩa vụ thuế, bên Việt Nam phải thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung kịp thời theo quy định.
3. Thành phần hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài
Hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế).
- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của bên Việt Nam (bao gồm cả các phụ lục hợp đồng nếu có).
- Bản sao chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài đã nộp vào ngân sách nhà nước trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.
- Bảng kê các chứng từ nộp thuế và danh sách các nhà thầu phụ (nếu có) tham gia thực hiện hợp đồng.
- Các tài liệu, hóa đơn, chứng từ khác có liên quan trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu.
4. Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế và quyết toán
Việc xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khi quyết toán phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản thuế phải nộp (nếu là doanh thu Gross) hoặc được quy đổi tương ứng (nếu là doanh thu Net).
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam hoặc nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần giá trị hợp đồng, doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định).
5. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán
Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng (Net hay Gross) để xác định đúng doanh thu tính thuế và quy đổi dòng tiền chính xác trước khi kê khai quyết toán.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo mức độ chậm nộp quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14198/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước Việt Nam
(Địa chỉ: Số 49 Lý Thái Tổ, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội)
MST: 0106910312
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 459a/SGD6 ngày 29/03/2021 của Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Sở giao dịch) hỏi về quyết toán thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
…
n) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) áp dụng theo phương pháp trực tiếp; thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài áp dụng theo phương pháp hỗn hợp khi bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
…
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
…
e) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp của nhà thầu nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu; thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp hỗn hợp của nhà thầu nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu; thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai của nhà thầu nước ngoài quyết toán theo năm.
…”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế...
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
Tại Khoản 3 Điều 20 hướng dẫn về việc khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
“3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài...”
Tại Điều 26 hướng dẫn về thời hạn nộp thuế:
“1. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước.
2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác...”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp trực tiếp (nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu):
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II”
Tại Điều 12 hướng dẫn về việc tính thuế giá trị gia tăng
Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài tại hợp đồng thầu số 2013000000081 có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 như sau:
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam thì thuộc đối áp dụng thuế nhà thầu.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì Công ty có trách nhiệm khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7410/CT-TTHT năm 2013 quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 12455/CT-TTHT năm 2015 về khai quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9157/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 100079/CTHN-TTHT năm 2020 về hóa đơn của nhà thầu chính dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 17152/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 94769/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ điện toán đám mây do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1052/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 7410/CT-TTHT năm 2013 quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12455/CT-TTHT năm 2015 về khai quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Công văn 9157/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 100079/CTHN-TTHT năm 2020 về hóa đơn của nhà thầu chính dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 17152/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 94769/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ điện toán đám mây do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 1052/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 14198/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 14198/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
