Giới thiệu về Công văn 9442/CT-TTHT năm 2015
Công văn 9442/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các tổ chức hoạt động trong khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với loại hình dịch vụ đặc thù này.
Quy định chung về thuế suất GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT (cụ thể là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), thuế suất 0% thường được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Tuy nhiên, cơ quan thuế có những quy định loại trừ cụ thể đối với một số nhóm dịch vụ không được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn pháp lý trong khu phi thuế quan
Đối với dịch vụ tư vấn pháp lý cung cấp cho tổ chức hoạt động trong khu phi thuế quan, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ tư vấn pháp lý thuộc nhóm các dịch vụ đặc thù (cùng với dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, khảo sát, thiết kế, quảng cáo...) không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Áp dụng thuế suất 10%: Do không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho tổ chức trong khu phi thuế quan phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Nguyên tắc xác định: Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý thuế, do dịch vụ tư vấn pháp lý được xem là loại dịch vụ có tính chất tiêu dùng hoặc phục vụ cho các hoạt động không hoàn toàn giới hạn bên trong ranh giới địa lý của khu phi thuế quan.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Các đơn vị, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho khách hàng trong khu phi thuế quan cần tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Lập hóa đơn: Khi hoàn thành dịch vụ hoặc thu tiền dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và ghi rõ mức thuế suất là 10%.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, tính thuế GTGT đầu ra và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước đối với phần doanh thu phát sinh từ hoạt động này.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Các khoản thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9442/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Chi nhánh Nagashima Ohno & Tsunematsu tại TP.HCM
Địa chỉ: P.1701-1702, Tầng 17, tòa nhà Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1
Mã số thuế: 0312851616
Trả lời văn bản số NO&T -mtt 15.10 ngày 30/09/2015 của Chi nhánh về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…”
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
….”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho khách hàng là tổ chức hoạt động trong khu phi thuế quan, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6952/CT-TTHT năm 2015 về chính sách Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7893/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9443/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xây dựng cung cấp cho Doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9392/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6952/CT-TTHT năm 2015 về chính sách Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7893/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9443/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xây dựng cung cấp cho Doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9392/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9442/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn pháp lý tổ chức hoạt động trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9442/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
