Tóm tắt Công văn 9415/QLD-ĐK năm 2023 về việc tiếp tục nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do cơ sở Arena Group S.A. (Romania) sản xuất
Công văn 9415/QLD-ĐK được Cục Quản lý Dược ban hành nhằm đưa ra hướng dẫn chính thức và kịp thời về việc cho phép tiếp tục các hoạt động thương mại, lưu hành và sử dụng đối với các sản phẩm thuốc được sản xuất bởi cơ sở Arena Group S.A. (Romania) tại thị trường Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp ổn định nguồn cung ứng thuốc và bảo đảm hoạt động khám, chữa bệnh không bị gián đoạn.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Cho phép tiếp tục nhập khẩu, phân phối và lưu hành thuốc
- Đồng ý cho phép các cơ sở nhập khẩu tiến hành các thủ tục thông quan và nhập khẩu vào Việt Nam đối với các thuốc do cơ sở Arena Group S.A. (Romania) sản xuất, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về dược.
- Các cơ sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc được phép tiếp tục phân phối, lưu thông và sử dụng các thuốc của nhà sản xuất này trong công tác điều trị cho người bệnh.
- Trách nhiệm của các cơ sở đăng ký, nhập khẩu thuốc
- Các doanh nghiệp đăng ký, nhập khẩu thuốc do Arena Group S.A. sản xuất phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc khi lưu hành tại Việt Nam.
- Yêu cầu các đơn vị phải phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất tại Romania để cập nhật liên tục các thông tin liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng, quy trình sản xuất và hồ sơ kỹ thuật của thuốc.
- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra chất lượng đối với từng lô thuốc nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường theo đúng quy định của Bộ Y tế.
- Tăng cường giám sát chất lượng và an toàn trong sử dụng
- Các cơ sở khám, chữa bệnh và cơ sở kinh doanh dược phẩm có trách nhiệm theo dõi sát sao, phát hiện và báo cáo kịp thời về Cục Quản lý Dược các trường hợp xảy ra phản ứng có hại của thuốc (ADR) hoặc các nghi ngờ về chất lượng thuốc trong quá trình điều trị.
- Hệ thống các viện kiểm nghiệm thuốc trung ương và trung tâm kiểm nghiệm tỉnh, thành phố tăng cường công tác lấy mẫu, giám sát chất lượng các mặt hàng thuốc của Arena Group S.A. đang lưu hành trên thị trường nhằm phát hiện sớm và xử lý nghiêm các trường hợp không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 9415/QLD-ĐK đóng vai trò tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp dược phẩm, đồng thời khẳng định sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước đối với chất lượng thuốc ngoại nhập. Văn bản này giúp các cơ sở y tế chủ động được nguồn thuốc điều trị an toàn, chất lượng và hợp pháp từ cơ sở sản xuất Arena Group S.A. của Romania.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9415/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Ngày 21/3/2023, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 2730/QLD-ĐK về việc tạm ngừng nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do Công ty Arena Group S.A. (Romania) sản xuất trong thời gian chờ xác minh, xử lý thông tin tại thông báo số NCF/001/RO ngày 15/3/2023 của Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (EMA) liên quan đến việc thu hồi giấy chứng nhận GMP của Công ty.
Căn cứ kết quả xác minh, làm việc với Công ty Arena Group S.A., các cơ sở đăng ký thuốc do Arena Group S.A. sản xuất và nội dung trả lời của Cơ quan quản lý y tế Romania xác nhận các thuốc do Arena Group S.A. sản xuất và được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam (tại Phụ lục kèm theo công văn này) không bị xử lý vi phạm các quy định về sản xuất thuốc và hiện vẫn đang được cấp phép, lưu hành tại Romania theo quy định; 04 giấy chứng nhận GMP của Arena Group S.A. trong thông báo số NCF/001/RO ngày 15/3/2023 của EMA (số 054/2019/RO; 053/2019/RO; 010/2018/RO và 011/2018/RO) hiện đã được công bố lại trên cơ sở dữ liệu EUDRA của EMA, Cục Quản lý Dược thông báo tới các Đơn vị như sau:
1. Các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thuốc được tiếp tục nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do Arena Group S.A. sản xuất tại Phụ lục kèm theo công văn này.
2. Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, cơ sở khám chữa bệnh được tiếp tục sử dụng các thuốc do Arena Group S.A. sản xuất tại Phụ lục kèm theo công văn này.
3. Đề nghị Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các cơ sở kinh doanh dược phẩm trên địa bàn được tiếp tục nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do Arena Group S.A. (Romania) sản xuất tại Phụ lục kèm theo công văn này.
4. Công ty Arena Group S.A. (Romania) có trách nhiệm phối hợp với các cơ sở đăng ký, nhập khẩu, phân phối thuốc tiếp tục theo dõi, giám sát và bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của các thuốc do Công ty sản xuất, lưu hành trên thị trường và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về sản xuất, đăng ký và lưu hành thuốc tại Việt Nam.
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH 15 THUỐC DO ARENA GROUP S.A. SẢN XUẤT ĐƯỢC TIẾP TỤC NHẬP KHẨU, PHÂN PHỐI, LƯU HÀNH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Công văn số 9415/QLD-ĐK ngày 12/092023 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Đóng gói | Tiêu chuẩn | Tuổi thọ | Số ĐK | Công ty đăng ký |
| 1 | Apratam | Piracetam 400mg | Viên nang cứng | Hộp 3 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-15827-12 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 2 | Calmadon | Risperidone 2mg | Viên nén bao phim | Hộp 2 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-22972-21 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 3 | Carbaro 200mg, tablets | Carbamazepin 200mg | Viên nén | Hộp 2 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-19895-16 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 4 | Etrix 10mg | Enalapril maleat 10mg | Viên nén | Hộp 3 vỉ x10 viên | NSX | 36 tháng | VN-19109-15 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 5 | Euronida 4mg | Cyproheptadine hydrochloride 4mg | Viên nén | Hộp 3 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-18646-15 | Công ty CPDP An Đông |
| 6 | Europlin 25mg | Amitriptylin HCl 25mg | Viên nén bao phim | Hộp 5 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-20472-17 | Công ty TNHH Kiến Việt |
| 7 | Eurovir 200mg | Aciclovir vi tinh thể 200mg | Viên nang cứng | Hộp 2 vỉ x10 viên | NSX | 36 tháng | VN-19896-16 | Công ty TNHH Kiến Việt |
| 8 | Itrozol 100 mg Capsules | Itraconazol (dưới dạng Itraconazole pellets 22%) 100 mg | Viên nang cứng | Hộp chứa 3 vỉ x 5 viên nang cứng | NSX | 24 tháng | VN-22913-21 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 9 | Mildocap | Captopril 25mg | Viên nén | Hộp 2 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-15828-12 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 10 | Nadecin 10mg | Isosorbid dinitrat (dưới dạng Isosorbid dinitrat 25% trong lactose) 10mg | Viên nén | Hộp 3 vỉ x10 viên | NSX | 36 tháng | VN-17014-13 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 11 | Pasapil | Enalapril maleat 5mg | Viên nén | Hộp 3 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-15829-12 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 12 | Pimoint | Piroxicam 20mg | Viên nén | Hộp 2 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-16214-13 | Euro Healthcare Pte. Ltd. |
| 13 | Eurozitum 60mg | Diltiazem hydrochloride 60mg | Viên nén | Hộp 5 x 10 viên | NSX | 36 tháng | VN-16697-13 | Euro Healthcare Pte Ltd |
| 14 | Camnoxi 20mg | Tenoxicam 20mg | Viên nén | Hộp 10 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | 594110008823 | Công ty cổ phần dược phẩm Việt Nga |
| 15 | SITARA 50mg | Sertraline (dưới dạng Sertraline hydrochloride) 50mg | Viên nén bao phim | Hộp 3 vỉ x 10 viên | NSX | 36 tháng | 594110013323 | Euro Healthcare Pte Ltd |
- 1Thông tư 73/2017/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2/2020/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 29/2014/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2483/BYT-KCB năm 2021 về tăng cường kiểm tra, ngăn ngừa sử dụng các sản phẩm thuốc lá mới (thuốc lá điện tử, thuốc lá làm nóng, shisha) do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 106/QLD-KD năm 2024 báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc năm 2023 do Cục Quản lý dược ban hành
- 1Thông tư 73/2017/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2/2020/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 29/2014/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2483/BYT-KCB năm 2021 về tăng cường kiểm tra, ngăn ngừa sử dụng các sản phẩm thuốc lá mới (thuốc lá điện tử, thuốc lá làm nóng, shisha) do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 2730/QLD-ĐK năm 2023 tạm ngừng nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc của Công ty Arena Group S.A. (Romania) sản xuất do Cục Quản lý dược ban hành
- 5Công văn 106/QLD-KD năm 2024 báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc năm 2023 do Cục Quản lý dược ban hành
Công văn 9415/QLD-ĐK năm 2023 về tiếp tục nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do cơ sở Arena Group S.A. (Romania) sản xuất do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 9415/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2023
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Thành Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
