Tóm tắt Công văn 9390/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 9390/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, điều kiện khấu trừ và quy định về hóa đơn chứng từ đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Văn bản làm rõ việc phân loại các hoạt động dịch vụ, chuyển nhượng tài sản, hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư. Hướng dẫn chi tiết trường hợp nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trường hợp nào không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và trường hợp nào phải chịu thuế suất theo quy định hiện hành.
- Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT: Đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù như chuyển nhượng bất động sản hoặc cơ sở hạ tầng, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ đi các khoản chi phí được trừ (như giá đất được trừ) theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Quy định về lập hóa đơn và thời điểm xuất hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Việc lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Một số lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế khi thực hiện:
- Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Tài khoản sử dụng để thanh toán của bên mua và tài khoản nhận tiền của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định. Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
- Về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT chung thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Về trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ đã sử dụng để kê khai thuế.
Công văn 9390/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý thực tiễn giúp các doanh nghiệp chủ động áp dụng đúng chính sách thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9390/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Isentia Việt Nam
Địa chỉ: Lô O nhà 05-06, đường số 01, Khu Him Lam Kênh Tẻ, P. Tân Hưng, Quận 7, TP. HCM
MST: 0310819007
Trả lời văn bản số 01/CV-CTHCM ngày 24/08/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.
Căn cứ Khoản 2B Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
“Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC”.
Căn cứ Khoản 1 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ:
“Nguyên tắc lập hóa đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh”.
Trường hợp Công ty theo trình bày, ngành nghề kinh doanh dịch vụ nghiên cứu thị trường, dịch vụ tư vấn quản lý Marketing có thu tiền dịch vụ trước của khách hàng cho nhiều kỳ thì khi thu tiền dịch vụ Công ty lập hóa đơn GTGT trên toàn bộ số tiền thu được và phải kê khai thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu ghi trên hóa đơn. Về thuế TNDN Công ty kê khai xác định doanh thu tính thuế khi dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng trong kỳ tính thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63355/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế gia trị giá tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 67878/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68308/CT-HTr năm 2015 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong việc tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 63355/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế gia trị giá tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 67878/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68308/CT-HTr năm 2015 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong việc tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9390/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9390/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
