Công văn 939/TCT-CS năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng phụ phẩm thu được trong quá trình chế biến thủy sản, nông sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng đối với các loại phụ phẩm.
- Bản chất pháp lý và phân loại hàng hóa phụ phẩm
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các loại phụ phẩm phát sinh trong quá trình chế biến thủy sản, hải sản (bao gồm nhưng không giới hạn ở: đầu cá, xương cá, da cá, vây cá, ruột cá, mỡ cá chưa qua chế biến thành sản phẩm khác) được xác định là sản phẩm thủy sản mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác. Do đó, chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng này được áp dụng tương tự như đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Quy định về thuế GTGT ở khâu tự sản xuất, đánh bắt và nhập khẩu
- Khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra: Các sản phẩm phụ phẩm do tổ chức, cá nhân tự nuôi trồng, đánh bắt, khai thác và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu nhập khẩu: Phụ phẩm thủy sản ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định chung về sản phẩm thủy sản chưa qua chế biến nhập khẩu.
- Quy định về thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại
Đối với khâu kinh doanh thương mại, việc áp dụng thuế GTGT đối với phụ phẩm thủy sản được phân biệt cụ thể theo phương pháp tính thuế và đối tượng mua hàng như sau:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các mặt hàng phụ phẩm thủy sản ở khâu kinh doanh thương mại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán phụ phẩm thủy sản cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán phụ phẩm thủy sản ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu (áp dụng tỷ lệ đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa).
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ sở kinh doanh cần phân biệt rõ ràng giữa phụ phẩm chỉ qua sơ chế thông thường với các sản phẩm đã qua chế biến sâu:
- Các sản phẩm phụ phẩm nếu đã qua chế biến thành các sản phẩm khác (ví dụ: dầu cá đã tinh luyện, bột cá đã pha trộn hóa chất hoặc phụ gia...) thì không được áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm sơ chế, mà phải áp dụng mức thuế suất GTGT tương ứng theo quy định chung (thường là 10%).
- Doanh nghiệp cần hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, trạng thái của phụ phẩm để làm cơ sở áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 939/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1745/CT-TTHT ngày 1/8/2019 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng phụ phẩm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 ngày 26/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
2. Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng, khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
1. Đối với các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
3. Tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hướng dẫn đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
4. Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và theo trình bày tại công văn số 1745/CT-TTHT ngày 1/8/2019 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: trường hợp nguyên liệu đầu vào của nhà máy là da cá được mua từ các nhà máy chế biến thủy sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi Công ty bán sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp Công ty bán sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 979/TCT-KK năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2% đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách qua Kho bạc nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 983/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 986/TCT-KK năm 2020 hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư Giáo dục Việt Hoa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Công văn 979/TCT-KK năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2% đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách qua Kho bạc nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 983/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 986/TCT-KK năm 2020 hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư Giáo dục Việt Hoa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 939/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng phụ phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 939/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
