Tổng quan về Công văn 9321/TCHQ-PC năm 2016
Công văn 9321/TCHQ-PC do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai mã số hàng hóa (mã HS) và thuế suất. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 45/2016/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong thực thi pháp luật.
- Xử lý hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
Đối với các trường hợp người khai hải quan có hành vi khai sai mã số hàng hóa, thuế suất hoặc tên hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu mà hành vi này dẫn đến việc thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý như sau:
- Áp dụng chế tài xử phạt: Người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP). Mức phạt thông thường là 10% hoặc 20% tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng cứ: Cơ quan hải quan phải xác định rõ hành vi vi phạm dựa trên hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa và các tài liệu liên quan. Việc xử phạt phải đảm bảo tính khách quan, đúng hành vi và đúng đối tượng vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Bên cạnh việc bị xử phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế bắt buộc phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu hoặc hoàn trả số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn sai quy định vào ngân sách nhà nước, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Xử lý hành vi khai sai mã số, thuế suất nhưng không làm ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp
Trong thực tế, có nhiều trường hợp doanh nghiệp khai sai mã số HS hoặc thuế suất nhưng do hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, thuế suất bằng 0%, hoặc việc khai sai không làm thay đổi nghĩa vụ thuế phải nộp. Đối với nhóm hành vi này, Công văn 9321/TCHQ-PC hướng dẫn cụ thể:
- Không xử phạt về hành vi trốn thuế hay thiếu thuế: Do không phát sinh số tiền thuế thiếu hoặc tiền thuế được miễn, giảm, hoàn sai lệch, cơ quan hải quan không áp dụng các chế tài phạt theo tỷ lệ phần trăm số tiền thuế đối với các hành vi này.
- Xử phạt về hành vi vi phạm quy định về khai hải quan: Hành vi khai sai mã số, tên hàng, thuế suất dù không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp vẫn có thể bị xem xét xử phạt về hành vi khai hải quan không đúng nội dung quy định trên tờ khai hải quan, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính: Người khai hải quan được miễn xử phạt nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 45/2016/NĐ-CP), ví dụ như người khai hải quan đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định kiểm tra sau thông quan.
- Nguyên tắc xác định lỗi và áp dụng các tình tiết giảm nhẹ
Để đảm bảo tính công bằng và khuyến khích sự tự giác tuân thủ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương lưu ý các nguyên tắc sau khi xem xét xử phạt:
- Xem xét yếu tố khách quan và chủ quan: Cần phân biệt rõ giữa hành vi cố ý khai sai nhằm mục đích gian lận thuế với các sai sót vô ý do nhầm lẫn kỹ thuật, do tính chất phức tạp của hàng hóa hoặc do sự thay đổi, chưa đồng nhất trong các hướng dẫn phân loại hàng hóa của cơ quan quản lý.
- Áp dụng tình tiết giảm nhẹ: Trường hợp doanh nghiệp vi phạm lần đầu, có thái độ hợp tác tốt với cơ quan hải quan, tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc tích cực cung cấp tài liệu để làm rõ bản chất hàng hóa thì được xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Thẩm quyền và thủ tục xử phạt: Việc lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt về thời hạn, thẩm quyền và trình tự thủ tục được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động hải quan và doanh nghiệp
Công văn 9321/TCHQ-PC đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình xử lý vi phạm của cơ quan hải quan trên toàn quốc, mang lại nhiều tác động tích cực:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Hạn chế tình trạng mỗi chi cục hải quan áp dụng một cách hiểu khác nhau đối với cùng một hành vi khai sai mã số, thuế suất, từ đó tạo ra môi trường pháp lý minh bạch, bình đẳng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp làm ăn chân chính tránh được các khoản phạt oan sai đối với những lỗi kỹ thuật thuần túy không gây thất thoát ngân sách nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan tập trung nguồn lực vào việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi gian lận, trốn thuế cố ý, có quy mô lớn, nâng cao hiệu lực quản lý thuế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9321/TCHQ-PC | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Thú Y Xanh Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô A2CN4 Cụm CN TT vừa và nhỏ Từ Liêm, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội).
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 1909/CV ngày 19/9/2016 của Công ty CP Thú Y Xanh Việt Nam (Địa chỉ: Lô A2CN4 Cụm CN TT vừa và nhỏ Từ Liêm, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội) đề nghị Tổng cục Hải quan trả lời một số nội dung liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai mã số hàng hóa nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Quy định của pháp luật về trách nhiệm của người khai hải quan:
Khoản 3 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định “người khai Hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.”
2. Quy định của pháp luật về việc xử phạt vi phạm hành chính:
- Điều 8 và Điều 13 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) quy định trường hợp khai sai mã số dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì bị xử phạt vi phạm hành chính, Theo đó, tùy từng hành vi vi phạm, người nộp thuế có thể bị xử phạt 10%, 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc phạt 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn, gian lận.
- Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) quy định trường hợp “Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất, mức thuế lần đầu” thi không bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 của Bộ Tài chính thì:
“Việc khai sai mã số, thuế suất được coi là lần đầu khi đáp ứng các điều kiện:
a) Cá nhân, tổ chức chưa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó;
b) Chưa được cơ quan Hải quan hướng dẫn, xác định mã số, thuế suất hàng hóa đó hoặc đã hướng dẫn nhưng chưa đúng”.
Như vậy, để được coi là khai sai mã số, thuế suất lần đầu và không bị xử phạt vi phạm hành chính thì Công ty phải đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 190 nêu trên.
3. Quy định của pháp luật về khai bổ sung:
- Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp khai bổ sung. Theo đó, quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (điểm d khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC).
- Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) quy định: “Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định của pháp luật” thuộc trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính.
- Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) quy định:
“1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra”.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty tự rà soát các tờ khai từ trước đến nay để khai bổ sung nhưng quá thời hạn theo quy định pháp luật thì vẫn bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Quý Công ty biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5035/TCHQ-PC năm 2013 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính hành vi không nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đúng thời hạn quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9139/TCHQ-PC năm 2016 vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 155/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10544/TCHQ-KTSTQ năm 2016 vướng mắc trong xử phạt hành chính về thuế trong lĩnh vực hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Quyết định 4186/QĐ-TCHQ năm 2016 Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan và Bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản, quyết định, thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 11559/TCHQ-PC năm 2016 thực hiện Quyết định 4186/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1586/TXNK-TGHQ năm 2017 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính trong nghiệp vụ giá tính thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 6995/TCHQ-PC năm 2017 vướng mắc về khai sai mã số thuế suất lần đầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2012/TCT-DNL năm 2019 về xem xét hành vi khai sai và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4025/TCHQ-PC năm 2022 về xử phạt hành vi khai sai về lượng đối với hàng nhập khẩu loại hình sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 5035/TCHQ-PC năm 2013 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính hành vi không nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đúng thời hạn quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3Thông tư 190/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 8Công văn 9139/TCHQ-PC năm 2016 vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 155/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 10544/TCHQ-KTSTQ năm 2016 vướng mắc trong xử phạt hành chính về thuế trong lĩnh vực hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Quyết định 4186/QĐ-TCHQ năm 2016 Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan và Bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản, quyết định, thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 11559/TCHQ-PC năm 2016 thực hiện Quyết định 4186/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 1586/TXNK-TGHQ năm 2017 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính trong nghiệp vụ giá tính thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 14Công văn 6995/TCHQ-PC năm 2017 vướng mắc về khai sai mã số thuế suất lần đầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 2012/TCT-DNL năm 2019 về xem xét hành vi khai sai và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4025/TCHQ-PC năm 2022 về xử phạt hành vi khai sai về lượng đối với hàng nhập khẩu loại hình sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 9321/TCHQ-PC năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai mã số, thuế suất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9321/TCHQ-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
