Tóm tắt Công văn 92129/CT-TTHT năm 2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 92129/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc trích lập dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư vào cổ phiếu chưa niêm yết. Văn bản này làm rõ phương pháp xác định giá trị dự phòng và các điều kiện cần thiết để khoản dự phòng này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn
Hướng dẫn này áp dụng cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động đầu tư tài chính vào các loại cổ phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung, nhưng có phát sinh sự suy giảm giá trị của khoản đầu tư tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
2. Nguyên tắc xác định mức trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết
Công văn hướng dẫn phân loại cổ phiếu chưa niêm yết thành hai nhóm cụ thể để áp dụng phương pháp trích lập phù hợp với thực tế thị trường:
- Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM: Giá trị cổ phiếu để làm căn cứ trích lập dự phòng là giá giao dịch bình quân trên hệ thống UPCoM tại ngày trích lập dự phòng. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập, doanh nghiệp thực hiện xác định theo giá trị sổ sách của bên nhận đầu tư.
- Đối với cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch trên UPCoM (cổ phiếu OTC): Mức trích lập dự phòng được xác định dựa trên chênh lệch giữa vốn điều lệ thực tế góp của các bên tại tổ chức kinh tế nhận vốn đầu tư và vốn chủ sở hữu thực tế của tổ chức kinh tế nhận vốn đầu tư tại thời điểm trích lập dự phòng.
3. Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng hợp lệ
Để khoản trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán được coi là hợp lệ và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản đầu tư phải là chứng khoán do doanh nghiệp sở hữu hợp pháp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Có đầy đủ chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán chứng minh giá trị đầu tư thực tế của doanh nghiệp.
- Tổ chức kinh tế nhận vốn đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
- Mức trích lập phải được tính toán chính xác theo đúng công thức quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm trích lập.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn 92129/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần chủ động thu thập báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư để có cơ sở dữ liệu chính xác khi tính toán mức trích lập dự phòng đối với các cổ phiếu OTC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92129/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán MB
(Địa chỉ: Tầng M-3-7, Số 3 Liêu Giai, Q. Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0106393583)
Trả lời công văn số 524/2019/MBS-CV ngày 21/10/2019 của Công ty cổ phần chứng khoán MB về việc trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết đối với công ty chứng khoán, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 hướng dẫn việc trích lập xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp:
+ Tại Điều 5 hướng dẫn dự phòng tổn thất các khoản đầu tư như sau:
“1. Các khoản đầu tư chứng khoán:
...d) Đối với chung khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
...2. Các khoản đầu tư khác:
...b) Mức trích lập:
- Căn cứ báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vấn góp lập cùng thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp góp vốn xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư như sau:
| Mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư | = | Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp (%) của doanh nghiệp tại tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng | X | Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng | - | Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế - nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng |
Trong đó:
- Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (mã số 411 và mã số 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế - nếu có).
- Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế - nếu có).
+ Tại Khoản 3 Điều 8 hướng dẫn hiệu lực thi hành như sau:
“...3. Việc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư kinh doanh vốn, mua bán nợ, bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả góp) được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và thực hiện theo quy định riêng (nếu có) phù hợp với đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
- Căn cứ Điều 7 Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hướng dẫn xác định trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán như sau:
“1. Điều kiện để trích lập dự phòng
a) Các loại chứng khoán được công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ ghi nhận theo giá gốc theo quy định của pháp luật về kế toán.
b) Các loại chứng khoán được tự do mua, bán trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá thực tế trên thị trường giảm so với giá hạch toán trên sổ sách kế toán.
c) Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và cổ phiếu quỹ không được trích lập dự phòng giảm giá.
2. Phương pháp trích lập dự phòng:
Mức dự phòng giảm giá chứng khoán được tính theo công thức sau:
| Mức dự phòng giảm giá chứng khoán | = | Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính | X | Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán | - | Giá chứng khoán thực tế trên thị trường |
3. Xác định giá chứng khoán thực tế trên thị trường để trích lập dự phòng:
b) Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch:
- Giá chứng khoán thực tế trên thị trường làm cơ sở để trích lập dự phòng là giá trung bình của các mức giá giao dịch thực tế theo báo giá của 3 công ty chứng khoán có giao dịch tại thời điểm gần nhất với thời điểm trích lập dự phòng nhưng không quá một tháng tính đến ngày trích lập dự phòng. Trường hợp chứng khoán không có giao dịch thực tế phát sinh trong khoảng thời gian trên thì không thực hiện trích lập dự phòng.
- Người quản lý, điều hành của công ty chứng khoán được lựa chọn báo giá và người quản lý, điều hành của công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ nhận báo giá không phải là người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán.
- Công ty chứng khoán báo giá được quyền thu phí đối với công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ đề nghị báo giá và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp. Mức thu phí do hai bên tự thỏa thuận.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần chứng khoán MB là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù (chứng khoán) thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng đối với chứng khoán chưa niêm yết theo hướng dẫn tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ Tài chính.
Công ty được trừ khoản trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu Công ty trích, lập và sử dụng khoản dự phòng đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cổ phần chứng khoán MB liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 8 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần chứng khoán MB được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78924/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 26978/CT-TTHT năm 2019 về xác định giá trị cổ tức nhận bằng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53581/CT-TTHT năm 2019 về giá vốn của cổ phiếu thưởng từ thặng dư vốn cổ phần khi nhà đầu tư chuyển nhượng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 97637/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng và xử lý nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8310/CT-TTHT năm 2020 về trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Thông tư 146/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 78924/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 26978/CT-TTHT năm 2019 về xác định giá trị cổ tức nhận bằng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 53581/CT-TTHT năm 2019 về giá vốn của cổ phiếu thưởng từ thặng dư vốn cổ phần khi nhà đầu tư chuyển nhượng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 97637/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng và xử lý nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 8310/CT-TTHT năm 2020 về trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 92129/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 92129/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
