Giới thiệu về Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017
Công văn 9208/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hộ, thu hộ giữa các doanh nghiệp. Đây là hoạt động phát sinh phổ biến trong thực tế kinh doanh, đòi hỏi sự phân biệt rõ ràng về đối tượng đứng tên trên hóa đơn để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Quy định về lập hóa đơn khi thực hiện chi hộ
Công văn hướng dẫn chi tiết hai trường hợp cụ thể khi doanh nghiệp thực hiện chi trả các khoản chi phí thay cho khách hàng hoặc đối tác:
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Khi doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí thay cho khách hàng, nếu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Nếu các hóa đơn, chứng từ chi hộ được nhà cung cấp dịch vụ xuất trực tiếp cho đơn vị nhờ chi hộ (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng), thì doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT khi thu lại tiền. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chi hộ chỉ lập chứng từ thu tiền, kèm theo các hóa đơn gốc đã chi hộ để bàn giao lại cho khách hàng làm căn cứ hạch toán.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí
Việc xác định quyền lợi khấu trừ thuế và ghi nhận chi phí được thực hiện dựa trên chủ thể đứng tên trên hóa đơn gốc:
- Đối với doanh nghiệp chi hộ: Không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi hộ có hóa đơn mang tên khách hàng.
- Đối với khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Được quyền kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên các hóa đơn gốc mang tên mình do bên chi hộ bàn giao lại.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 9208/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý chứng từ đối với các giao dịch chi hộ, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn hoặc bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế. Các doanh nghiệp cần chủ động thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản về phương thức thanh toán và cách thức lập hóa đơn ngay từ khi ký kết hợp đồng dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9208/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Super Dry (Việt Nam)
Địa chỉ: A3 Khu biệt thự Sông Ông Lớn, Nguyễn Văn Linh, xã Bình Hưng, H.Bình Chánh, TP.HCM
Mã số thuế: 0313992440
Trả lời văn bản số 1706001/2017 ngày 27/6/2017 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nội dung bắt buộc trên hóa đơn trên hóa đơn đã lập;
Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC;
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC,
Căn cứ quy định trên, tiêu thức “hình thức thanh toán” là nội dung không bắt buộc phải có trên hóa đơn. Trường hợp theo trình bày, Công ty khi lập hóa đơn giao cho khách hàng tại tiêu thức này có ghi: TM/CK, các nội dung bắt buộc khác lập đúng theo quy định thì hóa đơn vẫn hợp lệ để kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7529/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11579/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6555/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7529/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11579/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6555/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9208/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
