Giới thiệu chung về Công văn 92/TCTK-PPCĐ
Công văn 92/TCTK-PPCĐ do Tổng cục Thống kê ban hành nhằm thông báo và cập nhật hệ thống Mã số đơn vị hành chính mới trên phạm vi toàn quốc. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng, phục vụ trực tiếp cho công tác thống kê, quản lý dữ liệu dân cư, địa giới hành chính và đồng bộ hóa thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước sau khi có sự thay đổi, sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 92/TCTK-PPCĐ
- Cập nhật danh mục và mã số đơn vị hành chính mới
- Cung cấp danh sách chi tiết các mã số đơn vị hành chính mới được thiết lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ do quá trình sáp nhập, chia tách, thành lập mới hoặc đổi tên các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.
- Đảm bảo tính chính xác, thống nhất của mã số địa bàn phục vụ cho các cuộc điều tra thống kê quốc gia và công tác quản lý chuyên ngành.
- Nguyên tắc áp dụng và chuẩn hóa dữ liệu
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm cập nhật mã số mới vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện hành để tránh xung đột thông tin và sai lệch số liệu.
- Đảm bảo tính liên kết lịch sử dữ liệu giữa mã đơn vị hành chính cũ và mã đơn vị hành chính mới nhằm phục vụ công tác tra cứu, đối chiếu số liệu qua các thời kỳ.
- Trách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện
- Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và áp dụng mã số mới trong các hoạt động nghiệp vụ tại địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành địa phương để đồng bộ hóa dữ liệu hành chính, đảm bảo tính thống nhất trong việc báo cáo số liệu định kỳ và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 92/TCTK-PPCĐ giúp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bộ, ngành, địa phương thực hiện thống nhất mã số đơn vị hành chính. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và xây dựng chính phủ điện tử thông qua việc chuẩn hóa, liên thông dữ liệu địa giới hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/TCTK-PPCĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố Việt Nam đến ngày 30/6/2004;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ về việc thành lập mới, chia tách, sát nhập đơn vị hành chính của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh, Xã, Phường, Thị trấn;
Tổng cục Thống kê thông báo danh sách các đơn vị hành chính và mã số mới trong toàn quốc tính từ 01/7/2010 đến 31/12/2010 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Tổng cục Thống kê đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cập nhật mã số mới để thống nhất sử dụng trong công tác quản lý và thống kê theo đúng quy định của Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ:
Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin - Tổng cục Thống kê,
ĐT: (04) 37343680, e-mail: phuongphapchedo@gso.gov.vn./.
|
Nơi nhận: | TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH MỚI
Từ 01/7/2010 đến 31/12/2010
(Kèm theo Công văn số 92/TCTK-PPCĐ ngày 14 tháng 02 năm 2011)
| Mã Tỉnh | Tên Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW | Số Nghị quyết/Nghị định, Ngày, tháng năm | Mã Huyện | Tên Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh | Mã Xã | Tên Xã, Phường, Thị trấn | Mô tả |
| 02 | Tỉnh Hà Giang |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 47/NQ-CP 07/12/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 035 | Huyện Quang Bình |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 01237 | Thị trấn Yên Bình | Đổi loại hình từ xã Yên Bình |
| 04 | Tỉnh Cao Bằng | 42/NQ-CP 01/11/2010 | 040 | Thị xã Cao Bằng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 01279 | Phường Ngọc Xuân | Đổi loại hình từ xã Ngọc Xuân |
|
|
|
|
|
| 01282 | Phường Đề Thám | Đổi loại hình từ xã Đề Thám |
|
|
|
|
|
| 01693 | Xã Vĩnh Quang | Chuyển đến từ huyện Hòa An |
|
|
|
|
|
| 01705 | Xã Hưng Đạo | Chuyển đến từ huyện Hòa An |
|
|
|
|
|
| 01720 | Xã Chu Trinh | Chuyển đến từ huyện Hòa An |
| 08 | Tỉnh Tuyên Quang | 27/NQ-CP 02/7/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 070 | Thành phố Tuyên Quang |
|
| Đổi loại hình từ thị xã Tuyên Quang |
| 10 | Tỉnh Lào Cai | 43/NQ-CP 09/11/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 083 | Huyện Mường Khương |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 02761 | Thị trấn Mường Khương | Đổi loại hình từ xã Mường Khương |
| 24 | Tỉnh Bắc Giang | 36/NQ-CP 27/9/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 213 | Thành phố Bắc Giang |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 07441 | Xã Dĩnh Trì | Chuyển xã Dĩnh Trì thuộc huyện Lạng Giang về thành phố Bắc Giang |
|
|
|
|
|
| 07705 | Xã Song Khê | Chuyển xã Song Khê thuộc huyện Yên Dũng về thành phố Bắc Giang |
|
|
|
|
|
| 07687 | Xã Tân Mỹ | Chuyển xã Tân Mỹ thuộc huyện Yên Dũng về thành phố Bắc Giang |
|
|
|
|
|
| 07699 | Xã Tân Tiến | Chuyển xã Tân Tiến thuộc huyện Yên Dũng về thành phố Bắc Giang |
|
|
|
|
|
| 07696 | Xã Đồng Sơn | Chuyển xã Đồng Sơn thuộc huyện Yên Dũng về thành phố Bắc Giang |
| 25 | Tỉnh Phú Thọ | 40/NQ-CP 25/10/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 239 | Huyện Thanh Thủy |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 08674 | Thị trấn Thanh Thủy | Đổi loại hình từ xã La Phù |
| 40 | Tỉnh Nghệ An |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 38/NQ-CP 30/9/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 413 | Thị xã Cửa Lò |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 16732 | Phường Nghi Hương | Đổi loại hình từ xã Nghi Hương |
|
|
|
|
|
| 16735 | Phường Nghi Thu | Đổi loại hình từ xã Nghi Thu |
| 56 | Tỉnh Khánh Hòa | 41/NQ-CP 25/10/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 572 | Thị xã Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22528 | Phường Ninh Hiệp | Đổi loại hình từ thị trấn Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
| 22591 | Phường Ninh Giang | Đổi loại hình từ xã Ninh Giang |
|
|
|
|
|
| 22594 | Phường Ninh Hà | Đổi loại hình từ xã Ninh Hà |
|
|
|
|
|
| 22570 | Phường Ninh Đa | Đổi loại hình từ xã Ninh Đa |
|
|
|
|
|
| 22561 | Phường Ninh Diêm | Đổi loại hình từ xã Ninh Diêm |
|
|
|
|
|
| 22567 | Phường Ninh Thủy | Đổi loại hình từ xã Ninh Thủy |
|
|
|
|
|
| 22543 | Phường Ninh Hải | Đổi loại hình từ xã Ninh Hải |
|
|
| 65/NQ-CP 23/12/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 569 | Thành phố Cam Ranh |
|
| Đổi loại hình từ xã Cam Ranh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 82 | Tỉnh Tiền Giang | 37/NQ-CP 30/9/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 824 | Huyện Gò Công Đông |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 28720 | Thị trấn Vàm Láng | Đổi loại hình từ xã Vàm Láng |
| 93 | Tỉnh Hậu Giang | 34/NQ-CP 23/9/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 930 | Thành phố Vị Thanh |
|
| Đổi loại hình từ thị xã Vị Thanh |
| 95 | Tỉnh Bạc Liêu | 32/NQ-CP 27/8/2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 954 | Thành phố Bạc Liêu |
|
| Đổi loại hình từ thị xã Bạc Liêu |
- 1Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 685/TCTK-PPCĐ thông báo Mã số đơn vị hành chính mới do Tổng cục Thống kê ban hành
- 3Công văn 476/TCTK-PPCĐ năm 2013 thông báo mã số đơn vị hành chính mới do Tổng cục Thống kê ban hành
Công văn 92/TCTK-PPCĐ về thông báo Mã số đơn vị hành chính mới do Tổng cục Thống kê ban hành
- Số hiệu: 92/TCTK-PPCĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thống kê
- Người ký: Đỗ Thức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
