Tóm tắt Công văn 9180/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 9180/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế được giới hạn như sau:
- Số tiền tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp người lao động làm việc tại các nhà thầu nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Quy định về khoản chi phí vé máy bay về phép cho người lao động
Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động về phép được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể:
- Đối tượng áp dụng là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
- Tần suất được miễn thuế tối đa là 01 lần mỗi năm.
- Khoản chi này phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả vé máy bay về phép nhiều hơn 01 lần trong năm hoặc chi trả cho người nhà của người lao động thì phần chi vượt hoặc chi cho người nhà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần
Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần (relocation allowance) được xác định là khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới các điều kiện sau:
- Áp dụng đối với người nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài.
- Mức trợ cấp chuyển vùng một lần được miễn thuế phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Nếu khoản trợ cấp chuyển vùng chi trả cao hơn mức quy định hoặc chi trả từ lần thứ hai trở đi cho cùng một đợt chuyển vùng thì phần vượt hoặc phần chi thêm đó phải chịu thuế TNCN theo quy định chung.
4. Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài
Đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay, chính sách thuế TNCN được áp dụng như sau:
- Khoản học phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Yêu cầu bắt buộc là khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp chi trả.
- Trường hợp học phí chi trả cho con của người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam hoặc chi trả cho bậc học đại học trở lên thì không được miễn thuế TNCN.
5. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 9180/CT-TTHT giúp làm rõ các ranh giới giữa khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế đối với các phúc lợi dành cho người lao động. Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng điều khoản rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty đối với các khoản chi trả hộ.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ như hóa đơn tài chính mang tên công ty, vé máy bay, cuống vé, danh sách người lao động được hưởng chế độ để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9180/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lusun
Địa chỉ: 4/5A Nguyễn Ảnh Thủ Ấp Đông, Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0301483752
Trả lời văn thư số 16190/LSKT-CV ngày 30/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày là đơn vị sản xuất chế biến rau, củ quả có thu mua nông sản của nông dân trực tiếp sản xuất bán ra thuộc trường hợp phải lập bảng kê 01/TNDN để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ (không có hóa đơn) thì khoản tiền thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9497/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11643/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1000/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9497/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11643/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1000/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9180/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9180/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
