Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 917/TCT/NV6 hướng dẫn về việc trích khấu hao tài sản cố định nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất phương án thực hiện cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam có phát sinh hoạt động đầu tư, mua sắm, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
- Tất cả tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải được trích khấu hao theo quy định hiện hành.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng minh được tài sản phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
- Xác định nguyên giá và thời gian sử dụng tài sản cố định
- Nguyên giá tài sản cố định được xác định dựa trên giá mua thực tế cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Thời gian trích khấu hao tài sản cố định phải tuân thủ đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp doanh nghiệp muốn áp dụng thời gian khấu hao khác ngoài khung quy định thì phải có văn bản giải trình và được sự chấp thuận của cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt về khấu hao
- Đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp không được tiếp tục trích khấu hao.
- Các khoản chi phí khấu hao đối với phần trị giá vượt mức quy định (ví dụ như xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có nguyên giá vượt trên mức khống chế theo quy định pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng) sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 917/TCT/NV6 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 917/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 917 TCT/NV6 NGÀY 28 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
Kính gửi : Cục thuế thành phố Hà Nội,
Trả lời công văn số 17550 CT/NQD2 ngày 26-12-2002 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc trích khấu hao tài sản cố định đứng tên cá nhân là thành viên Công ty, Tổng cục thuế có ý kiến như sau :
Căn cứ quy định tại Điều 11, Luật doanh nghiệp thì:
1- Hợp đồng phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp có thể được thành viên sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của nhóm thành viên sáng lập ký kết.
2- Trường hợp doanh nghiệp được thành lập, thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo quy định tại Điều 7, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30-12-1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì "Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được theo dõi, quản lý sử dụng và trích khấu hao theo đúng quy định trong chế độ này".
Theo quy định tại Điều 20, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30-12-1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì "Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí trong kỳ''.
Theo các quy định nêu trên thì: Trường hợp trước khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên sáng lập Công ty uỷ quyền cho cá nhân là sáng lập viên đứng ra mua tài sản cố định để chuẩn bị cho sản xuất kinh doanh của Công ty, khi Công ty được thành lập phải làm đầy đủ thủ tục để xác định tài sản cố định nêu trên là tài sản của công ty, thì được trích khấu hao, tính vào chi phí trong kỳ và được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào; cụ thể như sau:
- Các sáng lập viên phải có văn bản uỷ quyền.
- Tài sản mua, hoá đơn mang tên sáng lập viên phải phù hợp với biên bản uỷ quyền và chỉ trong thời gian chờ thủ tục thành lập doanh nghiệp.
- Công ty phải chứng minh tiền mua tài sản là vốn của công ty.
Trường hợp công ty chưa làm đầy đủ thủ tục để xác định là tài sản của Công ty thì không được trích khấu hao vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế và không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định
- 2Công văn số 878/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định là đất sử dụng có thời hạn
- 3Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 863TCT/DNK về việc trích khấu hao tài sản cố định là xe ô tô phục vụ cho hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định
- 2Công văn số 878/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định là đất sử dụng có thời hạn
- 3Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 863TCT/DNK về việc trích khấu hao tài sản cố định là xe ô tô phục vụ cho hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 917/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định
- Số hiệu: 917/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
