Giới thiệu về Công văn 9114/CT-TTHT năm 2018
Công văn 9114/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc tạo lập, sử dụng và chuyển đổi hóa đơn điện tử. Văn bản này căn cứ trên các quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 32/2011/TT-BTC để đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 9114/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ ba nhóm vấn đề pháp lý trọng tâm sau đây:
- Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy chỉ được thực hiện một (01) lần duy nhất nhằm mục đích chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định. Hóa đơn giấy được chuyển đổi phải bảo đảm phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc, có ký hiệu riêng xác nhận đã chuyển đổi và phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi hợp pháp.
- Quy định về chữ ký điện tử của người mua: Đối với các trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán, hoặc là đơn vị kế toán nhưng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên (như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán), thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định bắt buộc.
- Yêu cầu về lưu trữ và tính toàn vẹn của hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử dưới dạng tệp dữ liệu (định dạng XML hoặc PDF gốc) đảm bảo tính an toàn, bảo mật và không bị thay đổi thông tin trong suốt thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp phải có khả năng truy xuất và hiển thị nội dung hóa đơn một cách chính xác.
Đánh giá tác động và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 9114/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp tháo gỡ rào cản hành chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Để tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ tính hợp lệ của chữ ký số trên hóa đơn điện tử nhận được từ nhà cung cấp.
- Thiết lập quy trình lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử một cách khoa học, tránh việc chỉ lưu bản in giấy chuyển đổi mà xóa mất file dữ liệu gốc.
- Thực hiện đúng quy trình ký và đóng dấu trên hóa đơn chuyển đổi khi chứng minh nguồn gốc hàng hóa lưu thông trên đường để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9114/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tây Ô tô.
Địa chỉ: 530 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế: 0302564475
Trả lời văn bản số 235 ngày 14/6/2018 của Công ty về Hóa đơn; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
+ Tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 quy định Tên liên hóa đơn:
“...
Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy...) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an...) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.”
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016):
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).
...”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015):
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
Về nguyên tắc, các đơn vị kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” (sử dụng làm cơ sở kê khai, khấu trừ và hạch toán chi phí) và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định pháp luật.
Trường hợp Công ty theo trình bày, tạo, phát hành hóa đơn 2 liên sử dụng cho hoạt động kinh doanh xe ô tô (thuộc loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng), theo quy định liên 2 (bản chính) của hóa đơn phải lưu tại cơ quan công an thì tổ chức, cá nhân mua xe ô tô được sử dụng liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của Công ty), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào và làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đồng thời đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC .
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11968/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11969/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11985/CT-TTHT năm 2018 vướng mắc về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 11968/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11969/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 11985/CT-TTHT năm 2018 vướng mắc về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9114/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9114/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
