Giới thiệu về Công văn 9055/CTHN-TTHT
Công văn 9055/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hóa đơn trong trường hợp doanh nghiệp nhận lại xe ô tô do cá nhân hoàn trả. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô và người tiêu dùng cá nhân nắm rõ quy trình xử lý thuế, tránh các rủi ro pháp lý khi chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản có giá trị lớn.
1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn khi cá nhân trả lại xe
Khi cá nhân mua xe ô tô nhưng sau đó hoàn trả lại cho doanh nghiệp bán hàng (do lỗi kỹ thuật, thỏa thuận hủy hợp đồng hoặc các lý do khách quan khác), việc xử lý hóa đơn được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp người mua là cá nhân không có hóa đơn: Vì cá nhân không có hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để xuất trả lại cho doanh nghiệp, hai bên phải lập biên bản trả lại hàng hóa hoặc biên bản thỏa thuận hủy hợp đồng mua bán xe. Trong biên bản phải ghi rõ lý do trả hàng, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại, số ký hiệu hóa đơn, ngày tháng của hóa đơn mua trước đó.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp bán xe: Căn cứ vào biên bản trả lại xe đã ký kết giữa hai bên, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thu hồi theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ tại thời điểm phát sinh giao dịch hoàn trả.
2. Hướng dẫn kê khai điều chỉnh thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Doanh thu
Việc hoàn trả xe ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của đơn vị bán hàng. Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Điều chỉnh thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp bán xe được kê khai, điều chỉnh giảm doanh thu và giảm số thuế GTGT đầu ra đã kê khai trước đó. Việc điều chỉnh này căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng hóa/hóa đơn điều chỉnh và biên bản thu hồi xe được lập hợp lệ.
- Điều chỉnh thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản doanh thu của chiếc xe bị hoàn trả được ghi nhận là hàng bán bị trả lại. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán giảm doanh thu bán hàng và giảm giá vốn hàng bán tương ứng trong kỳ tính thuế phát sinh việc hoàn trả xe, từ đó xác định lại thu nhập chịu thuế TNDN chính xác.
3. Hồ sơ và thủ tục chứng minh việc hoàn trả xe hợp pháp
Để đảm bảo tính hợp pháp và đủ điều kiện giảm trừ thuế, doanh nghiệp và cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Biên bản thỏa thuận hoàn trả xe: Văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp bán và cá nhân mua về việc trả lại xe, nêu rõ nguyên nhân hoàn trả và cam kết của hai bên.
- Hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh: Hóa đơn GTGT đã lập khi bán xe trước đó (bản gốc hoặc bản sao lưu) và hóa đơn điều chỉnh/thu hồi được xuất tại thời điểm nhận lại xe.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ hoàn trả tiền cho cá nhân mua xe (ưu tiên hình thức chuyển khoản qua ngân hàng để đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng đối chiếu khi quyết toán thuế).
- Hồ sơ kỹ thuật và bàn giao: Biên bản bàn giao lại xe, các giấy tờ liên quan đến tình trạng kỹ thuật của xe tại thời điểm hoàn trả.
4. Xử lý lệ phí trước bạ đã nộp khi hoàn trả xe
Một trong những vướng mắc phổ biến khi hoàn trả xe là khoản lệ phí trước bạ mà cá nhân đã nộp cho cơ quan thuế khi đăng ký quyền sở hữu. Công văn làm rõ hướng xử lý như sau:
- Trường hợp xe chưa đăng ký biển số: Nếu cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan công an và phát sinh việc trả lại xe, cá nhân có quyền làm đơn đề nghị hoàn trả khoản lệ phí trước bạ đã nộp theo quy định về quản lý thuế đối với khoản nộp thừa.
- Trường hợp xe đã đăng ký biển số: Nếu xe đã được đăng ký và cấp biển số đứng tên cá nhân, việc hoàn trả xe sau đó được coi là một giao dịch chuyển nhượng hoặc hoàn trả tài sản đã xác lập quyền sở hữu. Việc hoàn trả lệ phí trước bạ trong trường hợp này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hoàn thuế, phí nộp thừa của Luật Quản lý thuế hiện hành.
5. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 9055/CTHN-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán và khai thuế khi phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng hóa là tài sản có giá trị lớn như xe ô tô. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện lập đầy đủ biên bản và hóa đơn điều chỉnh ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoàn trả xe, tránh việc chậm trễ dẫn đến sai lệch kỳ kê khai thuế.
- Kiểm tra kỹ tình trạng đăng ký sở hữu của xe để hướng dẫn khách hàng cá nhân thực hiện các thủ tục hoàn lệ phí trước bạ (nếu có) đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Lưu trữ hồ sơ khoa học, chặt chẽ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9055/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2021 |
Kính gửi: Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam
(Địa chỉ: 36 Trần Phú, Ba Đình, TP Hà Nội)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 07/CV-TTDNVN đề ngày 03/02/2021 của Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam (sau đây gọi là Hiệp hội) hỏi về thủ tục hoàn trả xe. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điều 17 Luật quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm của người nộp thuế:
“2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:
Tại Điều 3 quy định về người nộp thuế:
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)
…”
Tại Khoản 3 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản. ...”
- Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định người nộp thuế TNDN:
"Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: ..."
- Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ:
Tại điều 2 quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ:
"7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp."
Tại điều 3 quy định người nộp lệ phí trước bạ:
“Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.”
- Theo Phụ lục kèm theo công văn số 3027/TCT-DNNCN ngày 29/7/2020 của Tổng cục Thuế hướng dẫn nộp lệ phí trước bạ điện tử ô tô, xe máy;
Căn cứ quy định nêu trên,
1. Thuế GTGT, thuế TNDN:
Trường hợp Hiệp hội có hoạt động bán xe ô tô cho cá nhân thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo đúng quy định tại Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Việc xác định giao dịch giữa Hiệp hội và cá nhân là hoạt động bán hàng hay cho mượn thì không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế. Đề nghị đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các văn bản pháp luật nêu trên để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
2. Lệ phí trước bạ:
Cá nhân nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe ô tô với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7087/CTHN-TTHT năm 2021 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7799/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9584/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Công văn 3027/TCT-DNNCN năm 2020 về mở rộng triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7087/CTHN-TTHT năm 2021 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7799/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9584/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9055/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế khi hoàn trả xe cho cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9055/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
