Giới thiệu về Công văn 7087/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn số 7087/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, đặc biệt là chi phí cách ly và các khoản chi liên quan cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí nêu trên.
1. Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh đến nơi cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài nếu các khoản chi này đáp ứng điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Các chứng từ này bao gồm hợp đồng lao động hoặc quyết định cử đi công tác, hóa đơn dịch vụ cách ly của khách sạn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Quy định về chi phí đưa đón và xét nghiệm: Các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài trước khi nhập cảnh và trong thời gian cách ly cũng được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
2. Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả hộ chuyên gia nước ngoài được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của khoản chi:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí ăn uống, sinh hoạt cá nhân trong thời gian cách ly do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài được coi là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng. Do đó, các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia theo quy định.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 bắt buộc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm an toàn phòng dịch tại nơi làm việc, hoặc các khoản chi phí đưa đón từ sân bay về nơi cách ly tập trung do doanh nghiệp tổ chức chung cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân chuyên gia.
3. Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đầu vào
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ cách ly và đưa đón chuyên gia được thực hiện theo nguyên tắc chung:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 và chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Lưu ý đối với hóa đơn mang tên doanh nghiệp: Các hóa đơn, chứng từ dịch vụ cách ly, xét nghiệm phải được xuất cho doanh nghiệp (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) chứ không được xuất trực tiếp cho cá nhân chuyên gia nước ngoài để đảm bảo tính hợp lệ khi kê khai khấu trừ.
4. Khuyến nghị và lưu ý thực thi cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế và tránh bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng trong Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của công ty hoặc Hợp đồng lao động về việc doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly, đưa đón và xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài khi sang Việt Nam làm việc.
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Đảm bảo các đơn vị cung cấp dịch vụ cách ly (khách sạn, cơ sở y tế, đơn vị vận chuyển) xuất hóa đơn đúng đối tượng, đúng nội dung dịch vụ thực tế phát sinh.
- Theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn bổ sung: Do chính sách thuế trong giai đoạn dịch bệnh có thể có những điều chỉnh linh hoạt từ Tổng cục Thuế hoặc Bộ Tài chính, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các hướng dẫn mới nhất để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty cổ phần
(Địa chỉ: Số 92 Võ Thị Sáu, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội;
MST: 0100103915)
Trả lời công văn số 120/CV-VNT đề ngày 04/02/2021 của Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Căn cứ các quy định trên:
- Nội dung vướng mắc của Tổng công ty về hạch toán kế toán, lãi suất tính chi phí vốn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Tổng công ty liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn.
- Về hóa đơn: Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty cổ phần căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty cổ phần biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54476/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 75739/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76259/CT-TTHT năm 2018 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thù lao Ban Kiểm soát do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8139/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế với hợp đồng truyền thông do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9055/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế khi hoàn trả xe cho cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 15893/CT-TTHT năm 2020 về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6006/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6197/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3468/CTHN-TTHT năm 2023 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 54476/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 75739/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 76259/CT-TTHT năm 2018 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thù lao Ban Kiểm soát do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8139/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế với hợp đồng truyền thông do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 9055/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế khi hoàn trả xe cho cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 15893/CT-TTHT năm 2020 về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6006/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6197/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3468/CTHN-TTHT năm 2023 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7087/CTHN-TTHT năm 2021 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7087/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
