Giới thiệu về Công văn 905/TCT-KK năm 2016
Công văn 905/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc, triệt để và kịp thời các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường kỷ cương kỷ luật tài chính, chống thất thu ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế trên phạm vi cả nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 905/TCT-KK
- Thực hiện đôn đốc và thu hồi nợ thuế theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước
- Các Cục Thuế có trách nhiệm rà soát, phân loại và lập danh sách chi tiết các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có số thuế phải nộp, phải truy thu hoặc phạt chậm nộp theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước.
- Ban hành thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định tại kết luận kiểm toán.
- Áp dụng nghiêm túc các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện kết luận kiểm toán.
- Điều chỉnh số liệu kê khai và sổ sách kế toán thuế
- Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế theo đúng số liệu đã được Kiểm toán Nhà nước xác định và kết luận.
- Cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác giữa dữ liệu của cơ quan thuế và kết luận của cơ quan kiểm toán.
- Đối với các khoản giảm lỗ, giảm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế phải giám sát chặt chẽ việc thực hiện điều chỉnh của doanh nghiệp trong các kỳ tính thuế tiếp theo, tránh việc doanh nghiệp tiếp tục sử dụng số liệu sai lệch để khai thuế.
- Chế độ báo cáo và kiểm tra giám sát
- Các Cục Thuế phải tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước định kỳ để báo cáo về Tổng cục Thuế. Báo cáo phải nêu rõ số tiền đã thu hồi, số tiền chưa thu hồi được và nguyên nhân cụ thể đối với từng trường hợp chưa thực hiện xong.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ đối với việc thực hiện kết luận kiểm toán tại các Chi cục Thuế trực thuộc nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm, chậm trễ trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Trường hợp người nộp thuế có khiếu nại hoặc không đồng ý với kết luận của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về kiểm toán nhà nước.
- Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người nộp thuế vẫn phải nghiêm túc chấp hành việc nộp tiền thuế truy thu vào ngân sách nhà nước theo kết luận đã ban hành, trừ trường hợp có quyết định tạm đình chỉ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết, Cục Thuế phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết dứt điểm, không để tồn đọng kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 905/TCT-KK | Hà Nội , ngày 09 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1009/CT-KK&KTT ngày 01/02/2016 về việc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước của Cục Thuế tỉnh Kon Tum, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 4 Điều 29 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
“1. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo thứ tự thanh toán sau đây:
a) Tiền thuế nợ;
b) Tiền thuế truy thu;
c) Tiền chậm nộp;
d) Tiền thuế phát sinh;
đ) Tiền phạt.
Trường hợp trong cùng một thứ tự thanh toán có nhiều khoản phải nộp có thời hạn nộp khác nhau thì thực hiện theo trình tự thời hạn nộp thuế của khoản phải nộp, khoản nào có hạn nộp trước được thanh toán trước...
4. Cơ quan thuế hướng dẫn và yêu cầu người nộp thuế nộp tiền theo đúng thứ tự thanh toán nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng thứ tự thanh toán nêu trên, cơ quan thuế thực hiện thanh toán và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất ngày 10 tháng sau tháng cơ quan thuế đã hạch toán.”
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/TT-BTC hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn so tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phát nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này ….”
Căn cứ các quy định nêu trên, việc bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt chỉ được thực hiện trên từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) trong mục lục ngân sách nhà nước. Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế thì được coi là nộp thừa và người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Hiện nay, Hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) đang hỗ trợ bù trừ tự động theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều 29 Thông tư 156/2013/TT-BTC đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13479/BTC-TCT về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1168/TCT-DNL thực hiện nghĩa vụ thuế theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10305/BTC-TCT trả lời kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 07/2016/QĐ-KTNN Quy định về theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
- 5Công văn 3060/TCHQ-TXNK năm 2016 thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 13479/BTC-TCT về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1168/TCT-DNL thực hiện nghĩa vụ thuế theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10305/BTC-TCT trả lời kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 07/2016/QĐ-KTNN Quy định về theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
- 6Công văn 3060/TCHQ-TXNK năm 2016 thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 905/TCT-KK năm 2016 thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 905/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
