Tổng quan về Công văn 90275/CT-TTHT năm 2019
Công văn 90275/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động bán thanh lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thủ tục sử dụng hóa đơn khi thực hiện thanh lý hàng hóa tồn kho, đặc biệt là trong các trường hợp hàng hóa bị giảm giá trị, lỗi mốt hoặc hư hỏng.
1. Quy định về việc lập hóa đơn khi bán thanh lý hàng tồn kho
Khi thực hiện thanh lý hàng tồn kho, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn chứng từ như sau:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT (đối với phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (đối với phương pháp trực tiếp) giao cho người mua theo quy định.
- Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định, phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế thỏa thuận giữa hai bên.
- Việc lập hóa đơn phải tuân thủ thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng thanh lý
Về nghĩa vụ thuế GTGT, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về giá tính thuế và thuế suất:
- Giá tính thuế GTGT: Là giá bán thực tế chưa có thuế GTGT do doanh nghiệp tự xác định phù hợp với chất lượng và tình trạng thực tế của hàng hóa thanh lý. Doanh nghiệp được phép bán thanh lý với giá thấp hơn giá vốn hoặc giá mua vào ban đầu, miễn là việc giảm giá này phản ánh đúng thực tế khách quan (hàng lỗi mốt, giảm chất lượng, hết hạn sử dụng) và có đầy đủ hồ sơ chứng minh.
- Thuế suất thuế GTGT: Áp dụng theo mức thuế suất thuế GTGT quy định cho nhóm mặt hàng đó tại thời điểm bán thanh lý (thông thường là 10%, hoặc các mức thuế suất ưu đãi khác tùy thuộc vào danh mục hàng hóa cụ thể).
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa tồn kho đã được khấu trừ trước đó không bị điều chỉnh giảm khi doanh nghiệp bán thanh lý, kể cả trong trường hợp bán thanh lý dưới giá vốn, miễn là hoạt động này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, các khoản doanh thu và chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý hàng tồn kho được xử lý như sau:
- Xác định doanh thu: Khoản tiền thu được từ việc bán thanh lý hàng tồn kho được ghi nhận vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập khác của doanh nghiệp để tính thuế TNDN.
- Xác định chi phí được trừ (Giá vốn): Giá trị sổ sách (giá vốn) của hàng tồn kho thanh lý được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử lý khoản lỗ do thanh lý: Trường hợp giá bán thanh lý thấp hơn giá vốn dẫn đến phát sinh khoản lỗ, khoản lỗ này được xác định là lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh và được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động khác trong kỳ tính thuế.
4. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh
Để đảm bảo tính hợp pháp và được cơ quan thuế chấp thuận các khoản chi phí cũng như giá bán thanh lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ minh chứng bao gồm:
- Quyết định thanh lý hàng tồn kho của Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do thanh lý (hàng lỗi mốt, hư hỏng, kém chất lượng, giải thể chi nhánh...).
- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho cần thanh lý, xác định rõ số lượng, chủng loại, tình trạng thực tế của hàng hóa.
- Phương án thanh lý hoặc bảng giá thanh lý được phê duyệt bởi người có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng và chứng từ thanh toán theo quy định (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90275/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Al Naboodah quốc tế (HN)
(Đ/c: Số 40 Ngô Gia Tự, phường Đức Giang, quận Long Biên, TP Hà Nội)
MST: 0106938244
Trả lời công văn số CV-HTK-2019-002 đề ngày 14/10/2019 của Công ty TNHH Al Naboodah quốc tế (HN) (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về giá tính thuế GTGT:
“1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
...22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
…”
- Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty bán thanh lý hàng hóa tồn kho thì phải lập hóa đơn, kê khai tính nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC , Khoản 1 và Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC , Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Khoản chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý hàng tồn kho của công ty nếu đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công ty bán thanh lý hàng hóa tồn kho cần đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật làm cơ sở kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Al Naboodah quốc tế (HN) biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 88333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 90167/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90274/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 88333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 90167/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 90274/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 90275/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế khi bán thanh lý hàng tồn kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 90275/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
