Tóm tắt Công văn 90274/CT-TTHT về chính sách thuế đối với hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh
Công văn 90274/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động kinh doanh, bán phần mềm dạy tiếng Anh của các doanh nghiệp trên địa bàn. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định pháp lý cốt lõi:
1. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với hoạt động chuyển giao, bán phần mềm dạy tiếng Anh, nghĩa vụ thuế GTGT được xác định dựa trên bản chất của sản phẩm phần mềm theo quy định pháp luật:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh (được xác định là sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi bán phần mềm dạy tiếng Anh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, doanh nghiệp gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nghĩa vụ và ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh được phân loại rõ ràng theo tính chất hoạt động của doanh nghiệp:
- Trường hợp doanh nghiệp tự sản xuất phần mềm: Nếu doanh nghiệp tự thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm dạy tiếng Anh (đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, quy trình sản xuất phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông) và có dự án đầu tư mới, doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN dành cho lĩnh vực công nghệ thông tin. Cụ thể, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế TNDN tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo.
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động thương mại (mua đi bán lại): Nếu doanh nghiệp chỉ mua sản phẩm phần mềm dạy tiếng Anh từ một đơn vị khác để bán lại cho khách hàng tiêu dùng mà không tham gia vào bất kỳ công đoạn nào của quy trình sản xuất phần mềm, hoạt động này được coi là hoạt động kinh doanh thương mại thông thường. Thu nhập từ hoạt động này không được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN dành cho sản xuất phần mềm và phải nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông hiện hành (20%).
3. Nghĩa vụ kê khai, hạch toán của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp thực hiện hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh cần lưu ý:
- Thực hiện kê khai đầy đủ doanh thu từ hoạt động bán phần mềm không chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT định kỳ (tháng hoặc quý).
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất phần mềm (được hưởng ưu đãi thuế TNDN) và hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ khác (không được hưởng ưu đãi), doanh nghiệp phải chủ động hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm để áp dụng ưu đãi thuế TNDN tương ứng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90274/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Language Link Việt Nam
Đ/c: Số 62, đường Yên Phụ, P. Nguyễn Trung Trực, Quận Ba Đình, TP Hà Nội
MST: 0101253423
Ngày 28/10/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01-9/CV-19 của Công ty Language Link Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định như sau:
“Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
…”
- Căn cứ Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định như sau:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
…”
+ Tại Điều 3 quy định về nguyên tắc áp dụng:
“Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết; loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
…”
+ Tại Điều 5 quy định về các bên có quan hệ liên kết:
“Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
…
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
…”
- Căn cứ Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn về thuế suất 0% như sau:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…”
- Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Điều 2 hướng dẫn về người nộp thuế;
+ Tại Điều 4 hướng dẫn về xác định về thu nhập chịu thuế TNDN;
+ Tại Điều 5 hướng dẫn về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:
- Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì Công ty có nghĩa vụ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
- Trường hợp Công ty phát sinh hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh cho Công ty Language Link Hong Kong có trụ sở tại Hồng Kông (Công ty và người mua đều có trên 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ) thì giao dịch mua, bán giữa các bên được xác định là giao dịch liên kết, thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ.
- Trường hợp Công ty bán phần mềm dạy tiếng Anh cho tổ chức ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam đáp ứng các điều kiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hoạt động này áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; Thu nhập nhận được từ hoạt động bán phần mềm nêu trên, Công ty tính vào thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Language Link Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 88466/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 88333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90167/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 90275/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế khi bán thanh lý hàng tồn kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 5Công văn 88466/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 88333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 90167/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 90275/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế khi bán thanh lý hàng tồn kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 90274/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động bán phần mềm dạy tiếng Anh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 90274/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
