Giới thiệu về Công văn 89924/CT-TTHT năm 2020
Công văn 89924/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi liên quan đến tiền lương, tiền công và các chi phí phát sinh do ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh Covid-19. Văn bản này giúp tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong bối cảnh hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn bởi đại dịch.
- Chi phí tiền lương, tiền công trong thời gian ngừng việc do dịch Covid-19
- Điều kiện khấu trừ thuế TNDN: Khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do ảnh hưởng của dịch Covid-19 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này phù hợp với quy định của pháp luật về lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản lương ngừng việc này trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
- Thực tế chi trả: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán lương thực tế cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.
- Chi phí cách ly phòng dịch cho chuyên gia nước ngoài
- Chi phí đưa đón và chi phí cách ly tại khách sạn: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly thì các khoản chi này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài theo quy định phòng dịch cũng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản chi phí cách ly nêu trên do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được coi là lợi ích của người lao động, do đó phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
- Chi phí mua sắm trang thiết bị bảo hộ và phòng chống dịch tại nơi làm việc
- Các khoản chi tiêu biểu: Chi phí mua khẩu trang, nước sát khuẩn, dung dịch khử trùng, máy đo thân nhiệt, kính chống giọt bắn và các thiết bị y tế khác phục vụ cho việc phòng chống dịch Covid-19 tại nơi làm việc cho người lao động.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Các khoản chi này được xác định là chi phí bảo hộ lao động hoặc chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 89924/CT-TTHT đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc hạch toán kế toán và quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN trong giai đoạn khủng hoảng do dịch bệnh. Việc cho phép khấu trừ các chi phí ngừng việc và chi phí phòng dịch giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì nguồn nhân lực và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89924/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nissan Automotive Technology Việt Nam
(Địa chỉ: tầng 26, Tòa nhà Keangnam Landmark Tower, Lô E6, KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0101145668)
Trả lời văn bản số AC-NATV/2020-10 ngày 28/9/2020 của Công ty TNHH Nissan Automotive Technology Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với chi phí tiền lương và chi phí khác do ảnh hưởng bởi dịch Covid, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ, hướng dẫn việc xác định chi phí được trừ, không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN thì các khoản chi phí không được trừ gồm:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu
..."
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty”
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết e điểm 2.2, tiết b điểm 2.6, điểm 2.11 và điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) như sau:
“2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”.
“4. Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”
- Căn cứ Tiết a Điểm 1 Mục II của Nghị quyết số 84/2020/NQ-CP ngày 29/52020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid 19.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có chi trả khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động nghỉ trong thời gian giãn cách xã hội, thời gian chờ việc do ảnh hưởng của dịch Covid và các khoản chi khác có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC) của Bộ Tài chính.
Hiện nay, Chính phủ đã giao Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ để triển khai một số nội dung quy định tại Tiết a Điểm 1 mục II của Nghị quyết số 84/NQ-CP , trong đó có nội dung liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản đóng góp, ủng hộ trong hoạt động chống dịch Covid -19. Khi có hướng dẫn cụ thể, đề nghị Công ty nghiên cứu và căn cứ thực tế tình hình sản xuất kinh doanh để thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 791/UBND-KT năm 2017 về chi phí tiền lương trong đơn giá sản phẩm dịch vụ công ích để đặt hàng, đấu thầu do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 1552/QĐ-UBND năm 2019 quy định về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và Hệ số điều chỉnh, Tiền ăn giữa ca để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2020 về thực hiện mức thù lao chi trả kinh phí hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Công văn 13329/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tiền lương do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 791/UBND-KT năm 2017 về chi phí tiền lương trong đơn giá sản phẩm dịch vụ công ích để đặt hàng, đấu thầu do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1552/QĐ-UBND năm 2019 quy định về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và Hệ số điều chỉnh, Tiền ăn giữa ca để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2020 về nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2020 về thực hiện mức thù lao chi trả kinh phí hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 10Công văn 13329/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tiền lương do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 89924/CT-TTHT năm 2020 về chi phí tiền lương và chi phí khác do ảnh hưởng bởi dịch Covid do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 89924/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
